Dự thảo về Thông tư quy định việc thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao

Nhằm bảo đảm việc phân công, thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao được thống nhất, chặt chẽ và phù hợp với yêu cầu thực tiễn, Tòa án nhân dân tối cao đã xây dựng Dự thảo Thông tư quy định việc thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao. Tạp chí Tòa án nhân dân trân trọng giới thiệu toàn văn Dự thảo.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Thông tư này quy định về việc thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao.

2. Thông tư này áp dụng đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao; các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân các cấp và cá nhân có liên quan.

3. Thông tư này không áp dụng đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, các Tòa án quân sự.

Điều 2. Nguyên tắc phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao

1. Tuân thủ đúng quy định của pháp luật, bảo đảm quyền, lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

2. Bảo đảm Thẩm phán xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật.

3. Bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch, khách quan, hợp lý.

4. Bảo đảm phù hợp với lĩnh vực chuyên môn, năng lực xét xử, điều kiện đi lại, thời gian làm việc của Thẩm phán Tòa án nhân dân tại Tòa án nhân dân tối cao.

5. phân công thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn ở đơn vị công tác của Thẩm phán Tòa án nhân dân tại Tòa án nhân dân tối cao; không làm ảnh hưởng đến công tác xét xử của các Tòa án nhân dân.

Điều 3. Số lượng vụ án, vụ việc tham gia xét xử, giải quyết

Phương án 1:

1. Số lượng vụ án, vụ việc tham gia xét xử, giải quyết của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao trong hai năm đầu thực hiện nhiệm vụ xét xử được xác định như sau:

a) Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 tham gia xét xử, giải quyết tối thiểu 03 vụ việc/năm

b) Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 tham gia xét xử, giải quyết tối thiểu 06 vụ việc theo thủ tục phúc thẩm/năm hoặc tối thiểu 03 vụ việc sơ thẩm/năm. Trường hợp Thẩm phán vừa tham gia xét xử sơ thẩm, vừa tham gia xét xử phúc thẩm thì xác định 01 vụ việc sơ thẩm bằng 02 vụ việc phúc thẩm.

c) Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 tham gia xét xử, giải quyết tối thiểu 06 vụ việc/năm, thực hiện nhiệm vụ trả lời văn bản đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

d) Thẩm phán Tòa án nhân dân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được phân công tham gia xét xử, giải quyết số lượng vụ án, vụ việc tối thiểu bằng hai phần ba số lượng vụ án, vụ việc tối thiểu của Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại điểm a, b và điểm c khoản 1 Điều này.

2. Trường hợp Thẩm phán Tòa án nhân dân đã thực hiện nhiệm vụ xét xử từ 02 năm trở lên, số lượng vụ án, vụ việc tham gia xét xử, giải quyết tối thiểu của Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao tăng lên 02 lần so với định mức quy định tại khoản 1 Điều này.

Phương án 2:

1. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 tham gia xét xử, giải quyết tối thiểu 03 vụ việc/năm.

2. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 tham gia xét xử, giải quyết tối thiểu 06 vụ việc theo thủ tục phúc thẩm/năm hoặc tối thiểu 03 vụ việc sơ thẩm/năm. Trường hợp Thẩm phán vừa tham gia xét xử sơ thẩm, vừa tham gia xét xử phúc thẩm thì xác định 01 vụ việc sơ thẩm bằng 02 vụ việc phúc thẩm.

3. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 tham gia xét xử, giải quyết tối thiểu 06 vụ việc/năm, thực hiện nhiệm vụ trả lời văn bản đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

4. Thẩm phán Tòa án nhân dân giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được phân công tham gia xét xử, giải quyết số lượng vụ án, vụ việc tối thiểu bằng hai phần ba số lượng vụ án, vụ việc tối thiểu của Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại khoản 1, 2 và khoản 3 Điều này.

Điều 4. Địa điểm tham gia xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc

1. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 1 công tác tại Tòa án nhân dân tối cao được phân công tham gia xét xử tại Tòa án nhân dân khu vực.

2. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 2 công tác tại Tòa án nhân dân tối cao được phân công tham gia xét xử tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực.

3. Thẩm phán Tòa án nhân dân bậc 3 công tác tại Tòa án nhân dân tối cao được phân công tham gia xét xử tại Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Hà Nội, Tòa án nhân dân cấp tỉnh; giải quyết văn bản đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm tại Tòa án nhân dân tối cao.

4. Địa điểm tham gia xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc cụ thể của từng Thẩm phán Tòa án nhân dân do Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao đề xuất Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định trên cơ sở thống nhất với Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực và nguyện vọng của từng Thẩm phán.

Điều 5. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc

1. Vụ Tổ chức - Cán bộ tham mưu, trình Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quyết định phân công Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác tại Tòa án nhân dân tối cao tham gia xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân; trong đó nêu rõ tên đơn vị, Tòa án nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân được phân công tham gia xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc.

2. Chánh tòa Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao tại Hà Nội, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân khu vực nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân được phân công tham gia xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc có trách nhiệm phối hợp, phân công hồ sơ, Thẩm tra viên, Thư ký giúp việc và các điều kiện cần thiết khác cho Thẩm phán Tòa án nhân dân để thực hiện nhiệm vụ theo quy định.

3. Thủ trưởng các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao nơi Thẩm phán Tòa án nhân dân công tác có trách nhiệm tạo điều kiện về thời gian, bố trí công việc hợp lý cho Thẩm phán Tòa án nhân dân trong thời gian tham gia xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc tại các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2026.

2. Các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân các cấp và các cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

3. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc đề xuất, kiến nghị thì phản ánh về Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ) để tổng hợp, báo cáo Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, quyết định./.

HOÀNG HIỆP