Giới thiệu về Quy tắc ứng xử của người có chức vụ quyền hạn trong Tòa án Nhân dân
Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cải cách tư pháp và xây dựng nền tư pháp chuyên nghiệp, liêm chính, hiện đại, Tòa án nhân dân giữ vai trò trung tâm trong việc bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Chất lượng hoạt động của Tòa án không chỉ phụ thuộc vào trình độ chuyên môn, nghiệp vụ mà còn gắn chặt với phẩm chất đạo đức, thái độ, hành vi và cách ứng xử của đội ngũ người có chức vụ, quyền hạn trong Tòa án nhân dân. Tạp chí Tòa án nhân dân giới thiệu Quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong Tòa án nhân dân ban hành kèm theo Quyết định số 3918/QĐ-TANDTC ngày 31/12/2025 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao
1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng và mục đích của Quy tắc
Quy tắc ứng xử quy định các chuẩn mực đạo đức, chuẩn mực giao tiếp và ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong Tòa án nhân dân, bao gồm: người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý; người giữ chức danh tư pháp như Thẩm phán, Thẩm tra viên, Thư ký Tòa án; công chức; viên chức và những người khác được giao thực hiện nhiệm vụ, công vụ có quyền hạn trong Tòa án.
Mục đích của Quy tắc là cụ thể hóa các chuẩn mực ứng xử trong giải quyết công việc và thực thi công vụ; tăng cường kỷ luật, kỷ cương hành chính; nâng cao đạo đức công vụ; phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; phục vụ Nhân dân tốt hơn, đúng với phương châm xây dựng Tòa án “phụng công, thủ pháp, chí công, vô tư”, gắn với tư tưởng “gần dân, hiểu dân, giúp dân, học dân”.
Đồng thời, Quy tắc ứng xử còn là căn cứ để giám sát, đánh giá việc chấp hành pháp luật, thực hiện nhiệm vụ, công vụ và là tiêu chí quan trọng trong đánh giá, xếp loại cán bộ, công chức, viên chức và thi đua, khen thưởng hằng năm.
2. Nguyên tắc và chuẩn mực ứng xử chung
Quy tắc ứng xử đặt ra những nguyên tắc chung mang tính nền tảng, yêu cầu người có chức vụ, quyền hạn trong Tòa án nhân dân phải nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; thực hiện trách nhiệm nêu gương theo các quy định của Đảng; thực hiện đầy đủ các chuẩn mực đạo đức công vụ.
Trong đó, các chuẩn mực cốt lõi được nhấn mạnh gồm: đặt lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích chung của Đảng, Nhà nước và Nhân dân lên trên hết; trung thực, khách quan, công tâm, trong sạch; không tham ô, tham nhũng, tiêu cực; không gây phiền hà, sách nhiễu; không lợi dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi; tận tụy, trách nhiệm, dân chủ và tôn trọng Nhân dân.
Đây là những chuẩn mực xuyên suốt, chi phối toàn bộ hành vi, thái độ và cách ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong mọi lĩnh vực công tác và quan hệ xã hội.
3. Trang phục, tác phong và kỷ luật làm việc
Quy tắc ứng xử quy định rõ yêu cầu về trang phục, tác phong làm việc nhằm bảo đảm tính nghiêm túc, chuẩn mực và hình ảnh chuyên nghiệp của Tòa án nhân dân. Khi thực hiện công vụ, nhiệm vụ, người có chức vụ, quyền hạn phải mặc trang phục theo quy định của Tòa án; đối với các công việc không yêu cầu trang phục chuyên ngành thì phải ăn mặc gọn gàng, lịch sự, phù hợp với thuần phong mỹ tục.
Việc đeo thẻ công chức, viên chức hoặc phù hiệu, thẻ chức danh phải được thực hiện nghiêm túc trong giờ làm việc và khi tiếp công dân, tổ chức. Thời gian làm việc phải được chấp hành nghiêm; sử dụng thời gian khoa học, hiệu quả; không làm việc riêng, không rời khỏi cơ quan khi chưa được phép.
Tư thế, tác phong, cử chỉ phải nghiêm túc; thái độ niềm nở, khiêm tốn, lắng nghe; sử dụng ngôn ngữ chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc; sắp xếp nơi làm việc ngăn nắp, gọn gàng; không trưng bày, lưu giữ hình ảnh, nội dung phản văn hóa; nghiêm cấm sử dụng rượu, bia trước và trong giờ làm việc.
4. Ứng xử và giao tiếp trong thực thi công vụ, nhiệm vụ
Một nội dung trọng tâm của Quy tắc ứng xử là quy định về cách thức ứng xử, giao tiếp khi giải quyết công việc với tổ chức và công dân. Người có chức vụ, quyền hạn phải tôn trọng, lắng nghe, giải thích tận tình các thắc mắc, phản ánh, kiến nghị; hướng dẫn, giải quyết công việc đúng quy trình, đúng thẩm quyền, đúng thời hạn theo quy định pháp luật.
Quy tắc nghiêm cấm các hành vi hách dịch, đe dọa, gây căng thẳng, gây khó khăn, phiền hà, kéo dài thời gian giải quyết công việc; nghiêm cấm việc lợi dụng nhiệm vụ, vị trí công tác để nhũng nhiễu, trục lợi; nghiêm cấm nhận tiền, quà, lợi ích vật chất hoặc phi vật chất từ đương sự, luật sư, cá nhân, tổ chức có liên quan đến vụ việc giải quyết tại Tòa án.
Việc tiếp xúc, làm việc với tổ chức và công dân phải được thực hiện đúng nơi quy định, bảo đảm tính công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình.
5. Ứng xử và giao tiếp trong nội bộ Tòa án nhân dân
Quy tắc ứng xử xác lập các chuẩn mực ứng xử trong quan hệ đồng nghiệp và trong hệ thống thứ bậc hành chính. Người có chức vụ, quyền hạn phải hòa đồng, đoàn kết, hỗ trợ lẫn nhau trong thực thi nhiệm vụ; tôn trọng và bảo vệ danh dự, uy tín của đồng nghiệp; lắng nghe và tiếp thu ý kiến góp ý đúng đắn; không lợi dụng góp ý, phê bình để làm tổn hại uy tín của người khác.
Đối với người giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, Quy tắc yêu cầu phải gương mẫu về mọi mặt; xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, thân thiện; thực hiện dân chủ, công khai, minh bạch; phân công nhiệm vụ rõ ràng; đánh giá, sử dụng cán bộ công tâm, khách quan; không lợi dụng chức vụ để áp đặt, trù dập, bao che hoặc phục vụ lợi ích cá nhân.
Đối với người không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, Quy tắc yêu cầu chấp hành nghiêm sự chỉ đạo, phân công của cấp trên; chủ động, thẳng thắn góp ý xây dựng; chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về kết quả thực hiện nhiệm vụ.
6. Ứng xử trong môi trường số, nơi công cộng và đời sống xã hội
Quy tắc ứng xử mở rộng phạm vi điều chỉnh sang môi trường số và đời sống xã hội. Người có chức vụ, quyền hạn không được phát ngôn, chia sẻ, bình luận thông tin trên môi trường số gây ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín, hình ảnh của Tòa án; không sử dụng mạng xã hội để tuyên truyền thông tin chưa được kiểm chứng, thông tin nội bộ, thông tin liên quan đến các vụ án đang giải quyết.
Khi giao tiếp qua điện thoại, thư điện tử công vụ phải xưng tên, chức danh, cơ quan; trao đổi ngắn gọn, đúng trọng tâm; trả lời kịp thời, lịch sự; không sử dụng phương tiện, thiết bị công vụ để giải quyết việc riêng.
Tại nơi công cộng và trong đời sống gia đình, người có chức vụ, quyền hạn phải gương mẫu chấp hành pháp luật, giữ gìn thuần phong mỹ tục; không lợi dụng vị trí công tác để tạo thanh thế, trục lợi; không tổ chức các hoạt động xa hoa, lãng phí vì mục đích vụ lợi.
7. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm chấp hành
Quy tắc ứng xử quy định rõ trách nhiệm của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, các Tòa án các cấp, các tổ chức đoàn thể trong việc tổ chức thực hiện, tuyên truyền, kiểm tra, giám sát việc chấp hành Quy tắc.
Người có chức vụ, quyền hạn có trách nhiệm thực hiện nghiêm Quy tắc; kịp thời báo cáo, phản ánh các hành vi vi phạm; trường hợp vi phạm Quy tắc, tùy theo tính chất, mức độ sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật và các quy định nội bộ của Tòa án.
8. Kết luận
Quy tắc ứng xử của người có chức vụ, quyền hạn trong Tòa án nhân dân là văn bản có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ Tòa án “vững về chính trị, giỏi về chuyên môn, trong sáng về đạo đức, chuẩn mực trong ứng xử”. Việc thực hiện nghiêm túc Quy tắc không chỉ là yêu cầu pháp lý mà còn là trách nhiệm nghề nghiệp và danh dự của mỗi cá nhân, góp phần củng cố niềm tin của Nhân dân, xây dựng nền tư pháp liêm chính, chuyên nghiệp và hiện đại.
Bài đọc nhiều nhất tuần
-
Đồng chí Nguyễn Hải Trâm giữ chức Phó Bí thư Thường trực Đảng ủy Tòa án nhân dân tối cao
-
Đắk Lắk: Thông báo các điểm lắp đặt camera xử phạt vi phạm hành chính trên địa bàn tỉnh
-
Tình tiết “phạm tội có tính chất côn đồ” được xác định rõ tại Nghị quyết số 04/2025/NQ-HĐTP ngày 30/9/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao
-
Tội đánh bạc và tội tổ chức đánh bạc theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015
-
Vụ án dư luận quan tâm: Hủy bản án vì hợp đồng hứa thưởng giữa luật sư và khách hàng vi phạm điều cấm của pháp luật
Bình luận