Nghị quyết số 34/2026/NQ-QH của Quốc hội và đề xuất xây dựng tiêu chí đánh giá Thẩm phán theo mô hình KPI từ thực tiễn hệ thống Tòa án nhân dân hiện nay

Bài viết phân tích các định hướng cốt lõi của Nghị quyết số 34/2026/NQ-QH dưới góc độ ngành Tòa án, nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và đề xuất Bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu suất công việc (KPI) kết hợp yếu tố định lượng - định tính và hệ số hóa độ phức tạp của vụ việc (Case-weighting System), đồng thời đề xuất nội dung Phụ lục phân loại 50 loại vụ việc điển hình và các mô hình so sánh định lượng thực tiễn, góp phần bảo đảm sự công bằng, minh bạch và nâng cao chất lượng xét xử.

Đặt vấn đề

Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa và đẩy mạnh cải cách tư pháp, việc nâng cao chất lượng xét xử và hiệu quả hoạt động của hệ thống Tòa án nhân dân (TAND) luôn là nhiệm vụ trọng tâm. Nhằm đáp ứng các yêu cầu kiểm soát quyền lực tư pháp và phòng, chống vi phạm pháp luật trong giai đoạn mới, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết số 34/2026/NQ-QH quy định về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, công tác của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và công tác thi hành án.

Nghị quyết số 34/2026/NQ-QH đánh dấu bước chuyển dịch tư duy quản trị tư pháp căn bản: Chuyển từ cơ chế ấn định con số tỷ lệ áp dụng đồng loạt toàn ngành sang cơ chế hai cấp - Quốc hội quy định khung nguyên tắc “Bảo đảm 100% việc giải quyết, xét xử đúng thời hạn luật định”, không để xảy ra oan sai hay bỏ lọt tội phạm, khống chế tỷ lệ bản án bị hủy, sửa do lỗi chủ quan không vượt quá 1,5%, đồng thời giao Chánh án Tòa án nhân dân tối cao (TANDTC) quyền chủ động lượng hóa tối đa và phân bổ chỉ tiêu phù hợp với từng cấp Tòa án, từng loại vụ việc.

Để triển khai hiệu quả tinh thần Nghị quyết số 34/2026/NQ-QH, đòi hỏi một công cụ quản lý cán bộ tiên tiến, vượt qua lối giao chỉ tiêu “cào bằng” truyền thống áp dụng trong ngành Tòa án. Việc nghiên cứu xây dựng Bộ chỉ tiêu đánh giá hiệu suất làm việc (KPI) cho Thẩm phán dựa trên sự kết hợp giữa phân tích định lượng, định tính và hệ số độ phức tạp của vụ việc là giải pháp cấp thiết hiện nay.

1. Nội dung chính của Nghị quyết số 34/2026/NQ-QH dưới góc độ ngành Tòa án

Nghị quyết số 34/2026/NQ-QH đặt ra khung pháp lý nền tảng điều chỉnh toàn bộ hoạt động chuyên môn của TAND với 03 trụ cột cốt lõi:

(1) Phạm vi tác động và chuyển đổi cơ chế giao chỉ tiêu: Nghị quyết mở rộng phạm vi lượng hóa chỉ tiêu không chỉ ở các án truyền thống (hình sự, dân sự, hành chính) mà bao quát toàn bộ các thẩm quyền của Tòa án như: phá sản; áp dụng biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án; đưa người nghiện ma túy vào cơ sở bắt buộc... Cơ chế mới yêu cầu:

Tính tiến độ: 100% vụ án, vụ việc phải được giải quyết, xét xử đúng thời hạn pháp luật quy định.

Tính phân quyền lượng hóa: Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trực tiếp giao và điều chỉnh chỉ tiêu giải quyết, xét xử hàng năm phù hợp với năng lực thực tế của từng cấp Tòa án (Tòa án nhân dân sơ thẩm, phúc thẩm, Tòa án nhân dân cấp cao). Trong đó, quy định mức chỉ tiêu định lượng phấn đấu chung:

Án Hình sự: Giải quyết đạt từ 90% trở lên (Tòa án cấp sơ thẩm) và từ 85% trở lên (Tòa án cấp phúc thẩm).

Án Dân sự, Hôn nhân gia đình, Kinh doanh thương mại, Lao động: Giải quyết đạt từ 85% trở lên.

Án Hành chính: Giải quyết đạt từ 65% - 70% trở lên đối với cấp sơ thẩm và từ 80% trở lên đối với cấp phúc thẩm.

Áp dụng các BPXLHC tại Tòa án: Giải quyết đạt từ 99% trở lên.

Chỉ tiêu Hòa giải thành, Đối thoại thành: Đạt từ 50% trở lên trên tổng số vụ việc tiến hành hòa giải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án1.

(2) Yêu cầu chuyên môn sâu và tiêu chuẩn chất lượng bản án

Đảm bảo công lý: Tuyệt đối không làm oan người vô tội, không để xảy ra trường hợp bỏ lọt tội phạm. Đảm bảo 100% phán quyết dựa trên kết quả tranh tụng công khai và đánh giá chứng cứ khách quan tại phiên tòa.

Kiểm soát lỗi chủ quan: Giữ tỷ lệ bản án, quyết định bị hủy hoặc sửa do lỗi chủ quan của Thẩm phán không vượt quá 1,5%.

Thực thi trách nhiệm: Đảm bảo 100% kiến nghị của Viện kiểm sát được trả lời, xử lý đúng pháp luật; kịp thời bồi thường thiệt hại cho người bị oan sai theo Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.

(3) Trách nhiệm giải trình và căn cứ đánh giá cán bộ: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu theo Nghị quyết số 34/2026/NQ-QH là thước đo trực tiếp, là căn cứ bắt buộc để TANDTC báo cáo trước Quốc hội, đồng thời là cơ sở để xếp loại thi đua, khen thưởng, quy hoạch, bổ nhiệm và bổ nhiệm lại đối với chức danh Thẩm phán.

2. Thực tiễn đánh giá công việc của Thẩm phán và kinh nghiệm quốc tế

2.1. Thực trạng phương pháp đánh giá hiện nay tại Việt Nam

Hiện nay, việc đánh giá Thẩm phán vẫn còn phụ thuộc nhiều vào chỉ tiêu số lượng cào bằng (ví dụ: mỗi Thẩm phán phải giải quyết đủ số lượng X vụ/năm). Điều này dẫn đến một số bất cập:

Một là, chưa phản ánh đúng khối lượng lao động thực tế: Một Thẩm phán giải quyết 10 vụ án ly hôn thuận tình đơn giản (chưa đến 100 trang hồ sơ) được tính chỉ tiêu cao hơn Thẩm phán chủ tọa 1 vụ đại án kinh tế phức tạp/hành chính phức tạp/tham nhũng hoặc tranh chấp đất đai phức tạp kéo dài hàng nghìn trang hồ sơ, hàng chục đương sự.

Thứ hai, tâm lý phòng thủ tư pháp: Áp lực khống chế tỷ lệ án bị hủy, sửa do lỗi chủ quan dưới 1,5% nếu áp dụng cơ học đôi khi khiến Thẩm phán có tâm lý ngại tuyên các bản án có tính đột phá, ngại giải quyết các vụ án hành chính phức tạp, hoặc có xu hướng xin ý kiến thỉnh thị án. Hậu quả là án tồn đọng, án kéo dài vẫn tồn tại.

2.2. Kinh nghiệm quản trị tư pháp quốc tế

Mô hình Hoa Kỳ (Common Law - JPE): Hoàn toàn không dùng chỉ tiêu số lượng án bị hủy/sửa để đánh giá Thẩm phán. Đánh giá dựa trên khảo sát kín đa chiều (luật sư, đương sự, công chúng) về tác phong, tính vô tư, khả năng điều hành tranh tụng và sự minh bạch2.

Mô hình Đức và Pháp (Civil Law): Xem Thẩm phán là công chức tư pháp chuyên nghiệp. Đánh giá tập trung vào chất lượng tư duy pháp lý, tính logic của bản án3. Việc bản án bị hủy/sửa được xem xét dưới góc độ phát triển án lệ chứ không mặc định quy kết thành lỗi cá nhân nếu không có vi phạm tố tụng nghiêm trọng4.

Mô hình Singapore (Court Excellence Model): Sử dụng hệ thống công nghệ tự động đo lường thời gian quay vòng vụ án (Cycle time/Lead time), đồng thời chấm điểm rất cao cho chỉ tiêu hòa giải thành (Mediation rate) và giải quyết tranh chấp bằng phương thức thay thế35.

3. Đề xuất bộ tiêu chí đánh giá Thẩm phán theo mô hình KPI hiện đại

Để cụ thể hóa Nghị quyết số 34/2026/NQ-QH, ngành Tòa án cần xây dựng Bộ tiêu chí KPI kết hợp giữa Phân tích định lượng - Phân tích định tính - Hệ số hóa độ phức tạp của vụ việc (Weighted Case System).

3.1. Phân tích Khung tiêu chí đánh giá

A. Chỉ tiêu định lượng (Quantitative Indicators) - Trọng số 40%

Tỷ lệ giải quyết án (Clearance Rate): Đạt tỷ lệ % giải quyết trên tổng số thụ lý theo ngạch án do Chánh án TANDTC giao.

Tỷ lệ đúng hạn (Timeliness Rate): 100% vụ việc giải quyết trong thời hạn luật định, không có án quá hạn do lỗi chủ quan.

Tỷ lệ công khai bản án: 100% bản án, quyết định thuộc diện phải công khai được đăng tải đúng thời hạn trên Cổng thông tin điện tử Tòa án.

Tỷ lệ hòa giải, đối thoại thành: Chỉ tiêu khuyến khích đạt từ 50% trở lên đối với các tranh chấp dân sự, hành chính.

B. Chỉ tiêu định tính (Qualitative Indicators) - Trọng số 30%

Tỷ lệ án bị hủy, sửa do lỗi chủ quan: Đảm bảo dưới hoặc bằng 1,5% (cần quy định rõ quy trình Ủy ban Thẩm phán thẩm định độc lập để xác định rõ “lỗi chủ quan” do thiếu trách nhiệm/áp dụng sai luật, phân biệt với “lỗi khách quan” do xuất hiện chứng cứ mới).

Đảm bảo chất lượng tranh tụng: Đánh giá qua việc tôn trọng quyền tranh tụng của luật sư, Kiểm sát viên; bản án tuyên rõ ràng, có tính khả thi cho cơ quan thi hành án.

Đạo đức tư pháp: Chấp hành nghiêm Quy tắc ứng xử của Thẩm phán, không có khiếu nại, tố cáo đúng về thái độ nhũng nhiễu, tiêu cực.

C. Hệ số hóa độ phức tạp Vụ việc (Case-weighting Factor- K) - Trọng số 30%

Áp dụng Bảng quy đổi hệ số công việc nhằm đảm bảo công bằng giữa các Thẩm phán theo khung 4 nhóm độ phức tạp từ K = 1.0 đến K = 5.0.

3.2. Công thức tính Tổng điểm hiệu suất (KPI) hàng năm

Công thức: Tổng điểm KPI = [Tổng các (Số lượng vụ việc nhóm i x Hệ số K của nhóm i)] x Hệ số Chất lượng Q

Trong đó:

N_i: Số lượng vụ việc đã giải quyết thuộc Nhóm i.

K_i: Hệ số độ phức tạp của Nhóm i.

Q: Hệ số Chất lượng xét xử. (Q = 1.0 nếu không có vi phạm; Q bị trừ từ 0.1 đến 0.5 tương ứng với mỗi 0.5% án bị hủy/sửa do lỗi chủ quan hoặc có án quá hạn do lỗi chủ quan; Q = 0 nếu để xảy ra án oan, sai).

4. Mô hình thực tế và chứng minh tính ưu việt của Hệ số K

4.1. Bảng tính điểm mô phỏng cho Thẩm phán A (18 vụ việc)

Bảng 1: Thống kê vụ việc và quy đổi điểm số thô ∑(N_i × K_i)  của Thẩm phán A

STT

Tên vụ việc / Khối lượng thực hiện

Nhóm K

Hệ số Ki​

Điểm chuẩn (10×Ki​)

1

Ly hôn thuận tình, công nhận nuôi con

Nhóm 1

1.0

10

2

Áp dụng BPXLHC đưa vào cơ sở cai nghiện

Nhóm 1

1.0

10

3

Tuyên bố một người mất tích

Nhóm 1

1.0

10

4

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản 200 triệu

Nhóm 1

1.0

10

5

Tranh chấp HĐ mua bán hàng hóa giữa 2 doanh nghiệp

Nhóm 2

1.5

15

6

Tranh chấp kỷ luật sa thải lao động

Nhóm 2

1.5

15

7

Ly hôn có tranh chấp quyền nuôi con và nhà đất

Nhóm 2

1.5

15

8

Tranh chấp ranh giới đất hộ gia đình

Nhóm 2

1.5

15

9

Tranh chấp HĐ tín dụng, thế chấp ngân hàng

Nhóm 2

1.8

18

10

Án hình sự "Cố ý gây thương tích" (3 bị cáo)

Nhóm 2

1.8

18

11

Khởi kiện QĐ xử phạt hành chính của Chủ tịch Huyện

Nhóm 2

1.8

18

12

Tranh chấp đất đai có yêu cầu hủy GCNQSDĐ

Nhóm 3

2.5

25

13

Tranh chấp giữa các cổ đông sáng lập công ty

Nhóm 3

2.5

25

14

Tranh chấp thừa kế bất động sản qua nhiều thời kỳ

Nhóm 3

2.5

25

15

Khiếu kiện QĐ thu hồi đất bồi thường dự án

Nhóm 3

3.0

30

16

Yêu cầu mở thủ tục phá sản Công ty XNK Y

Nhóm 3

3.0

30

17

Tranh chấp HĐ xây dựng dự án hạ tầng 150 tỷ

Nhóm 3

3.0

30

18

Đại án "Tham ô tài sản" thuộc Ban Chỉ đạo Trung ương theo dõi

Nhóm 4

5.0

50

TỔNG

18 VỤ VIỆC ĐÃ GIẢI QUYẾT

-

-

369.0

Đánh giá hệ số Q: Thẩm phán A có 1 vụ án bị sửa do lỗi chủ quan (tỷ lệ 1/18 = 5,5%), dẫn đến hệ số chất lượng bị giảm trừ còn Q = 0.85.

Điểm KPI cuối cùng: 369.0 x 0.85 = 313.65 điểm.

4.2. So sánh đối chứng chứng minh tính ưu việt của Hệ số K

Để chứng minh tính công bằng của mô hình, ta tiến hành so sánh giữa Thẩm phán A (chuyên làm án khó) và Thẩm phán B (chuyên làm án dễ) trong cùng một đơn vị:

Bảng 2: So sánh đối chứng hiệu suất giữa Thẩm phán A và Thẩm phán B

Tiêu chí So sánh

Thẩm phán A (Chuyên án khó)

Thẩm phán B (Chuyên án dễ)

Cơ cấu vụ việc giải quyết

2 vụ Nhóm 1; 4 vụ Nhóm 2; 8 vụ Nhóm 3; 2 Đại án Nhóm 4

25 vụ Nhóm 1; 5 vụ Nhóm 2; 0 vụ Nhóm 3; 0 vụ Nhóm 4

Tổng số vụ việc (N)

16 vụ

30 vụ

Hệ số Chất lượng (Q)

1.0 (Không có lỗi)

1.0 (Không có lỗi)

Đánh giá theo Mô hình Cào bằng cũ

16 điểm (Bị xếp loại kém thi đua do chỉ bằng 1/2 số lượng)

30 điểm (Xếp loại xuất sắc do dẫn đầu số lượng)

Đánh giá theo Mô hình KPI Mới

40.6 điểm

32.5 điểm

Thứ hạng Thực tế

Dẫn đầu (Tăng 25% điểm quy đổi)

Xếp sau

Kết luận thực tiễn: Hệ số K đã triệt tiêu hoàn toàn bất cập của cơ chế cào bằng cũ, bảo đảm đánh giá chính xác hao phí lao động trí óc và áp lực tố tụng, xóa bỏ tâm lý “chọn việc nhẹ nhàng, né tránh án khó” trong đội ngũ Thẩm phán.

5. Một số đề xuất và kiến nghị

Nghị quyết số 34/2026/NQ-QH của Quốc hội đặt ra thách thức nhưng đồng thời là cơ hội lớn để hệ thống TAND đổi mới căn bản phương thức quản trị tư pháp. Việc chuyển sang cơ chế giao chỉ tiêu linh hoạt và lượng hóa tối đa nhiệm vụ chỉ thực sự phát huy hiệu quả khi được hiện thực hóa bằng một Bộ chỉ tiêu KPI Thẩm phán khoa học, minh bạch và toàn diện.

Để áp dụng thành công mô hình KPI này trong thực tiễn, TANDTC cần triển khai đồng bộ các giải pháp:

- Sớm ban hành hướng dẫn chính thức về khung hệ số độ phức tạp vụ việc (K) áp dụng thống nhất toàn ngành.

- Đẩy mạnh ứng dụng Tòa án điện tử; hệ thống quản lý Tòa án và phần mềm Trợ lý ảo để tự động hóa việc đo lường, tính toán điểm KPI, giảm thiểu sự can thiệp cảm tính.

- Hoàn thiện quy trình thẩm định “Lỗi chủ quan của Thẩm phán” độc lập, khách quan, bảo vệ Thẩm phán kiên quyết bảo vệ công lý và áp dụng pháp luật sáng tạo.

Phụ lục: Bảng phân loại hệ số độ phức tạp của 50 loại vụ việc phổ biến (case-weighting system) (đính kèm bài nghiên cứu)

Bảng 1: Nhóm vụ việc Đơn giản / Thủ tục Rút gọn (Hệ số K = 1.0)

STT

Loại vụ việc cụ thể

Lĩnh vực chuyên môn

Hệ số K

Điểm quy đổi chuẩn

1

Ly hôn thuận tình, công nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận nuôi con

Dân sự (HNGĐ)

1.0

10

2

Tuyên bố một người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi

Dân sự

1.0

10

3

Tuyên bố một người mất tích hoặc mất tích đã chết

Dân sự

1.0

10

4

Tranh chấp đòi lại tài sản (động sản) có giấy tờ rõ ràng, không có phản tố

Dân sự

1.0

10

5

Tranh chấp hợp đồng vay tài sản nhỏ, nghĩa vụ rõ ràng, không tranh chấp lãi

Dân sự

1.0

10

6

Yêu cầu công nhận/cho thi hành bản án, quyết định dân sự Tòa án nước ngoài

Dân sự

1.0

10

7

Áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án (cai nghiện, giáo dưỡng...)

Hành chính / XLHC

1.0

10

8

Vụ án hình sự giải quyết theo thủ tục rút gọn

Hình sự

1.0

10

9

Án hình sự ít nghiêm trọng, bị cáo nhận tội hoàn toàn, không bồi thường phức tạp

Hình sự

1.0

10

10

Xét giảm thời hạn chấp hành án tù, tha tù trước thời hạn, hoãn/tạm đình chỉ án

Hình sự / THA

1.0

10

Bảng 2: Nhóm vụ việc Trung bình (Hệ số K = 1.5 - 2.0)

STT

Loại vụ việc cụ thể

Lĩnh vực chuyên môn

Hệ số K

Điểm quy đổi chuẩn

11

Ly hôn có tranh chấp về quyền nuôi con hoặc chia tài sản (động sản, tiền gửi)

Dân sự (HNGĐ)

1.5

15

12

Tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các doanh nghiệp

Kinh doanh thương mại

1.5

15

13

Tranh chấp lao động về đơn phương chấm dứt HĐLĐ, kỷ luật sa thải

Lao động

1.5

15

14

Tranh chấp quyền sử dụng đất thông thường (ranh giới, lối đi) giữa hộ gia đình

Dân sự

1.5

15

15

Tranh chấp chia thừa kế tài sản không thuộc diện quy hoạch, giải tỏa

Dân sự

1.5

15

16

Tranh chấp hợp đồng tín dụng, thế chấp ngân hàng không có tài sản tương lai

KDTM / Dân sự

1.8

18

17

Tranh chấp bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng (tai nạn giao thông, sức khỏe)

Dân sự

1.5

15

18

Án hình sự nghiêm trọng (khung 3 - 7 năm tù), có từ 2 đến 5 bị cáo

Hình sự

1.8

18

19

Khởi kiện quyết định xử phạt vi phạm hành chính của Chủ tịch UBND cấp xã/huyện

Hành chính

1.8

18

20

Yêu cầu tuyên bố hợp đồng dân sự / hợp đồng công chứng vô hiệu

Dân sự

2.0

20

Bảng 3: Nhóm vụ việc Phức tạp / Đông người / Có yếu tố nước ngoài (Hệ số K = 2.5 - 3.0)

STT

Loại vụ việc cụ thể

Lĩnh vực chuyên môn

Hệ số K

Điểm quy đổi chuẩn

21

Tranh chấp đất đai có yêu cầu hủy Giấy chứng nhận QSDĐ (GCNQSDĐ) cấp sai

Dân sự / Hành chính

2.5

25

22

Khiếu kiện Quyết định hành chính về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư

Hành chính

3.0

30

23

Tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, bản quyền phần mềm

Kinh doanh thương mại

2.5

25

24

Tranh chấp giữa công ty với thành viên công ty / tranh chấp cổ đông sáng lập

Kinh doanh thương mại

2.5

25

25

Tranh chấp dân sự / hôn nhân gia đình có yếu tố nước ngoài (ủy thác tư pháp)

Dân sự

2.5

25

26

Vụ việc yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã

Phá sản / KDTM

3.0

30

27

Tranh chấp chia thừa kế bất động sản phức tạp qua nhiều thời kỳ lịch sử

Dân sự

2.5

25

28

Án hình sự rất nghiêm trọng (khung 7 - 15 năm tù), hồ sơ từ 3 - 5 tập (>1.000 trang)

Hình sự

2.5

25

29

Vụ án hình sự xâm phạm an ninh quốc gia, tội phạm công nghệ cao

Hình sự

3.0

30

30

Án hình sự về các tội phạm ma túy có tổ chức, quy mô liên tỉnh

Hình sự

2.5

25

31

Tranh chấp hợp đồng tài chính, chứng khoán, trái phiếu doanh nghiệp đông người

KDTM / Dân sự

3.0

30

32

Tranh chấp hợp đồng xây dựng, thi công dự án hạ tầng bị dừng tiến độ

Kinh doanh thương mại

2.5

25

33

Khiếu kiện quyết định giải quyết khiếu nại về kinh tế - xã hội của Chủ tịch UBND tỉnh

Hành chính

3.0

30

34

Tranh chấp hợp đồng bảo hiểm nhân thọ/phi nhân thọ có giá trị đặc biệt lớn

KDTM / Dân sự

2.5

25

35

Án hình sự ma túy/kinh tế có áp dụng kê biên, phong tỏa tài sản ở nhiều tỉnh/thành

Hình sự

3.0

30

Bảng 4: Nhóm vụ việc Trọng điểm / Đại án / Đặc biệt Nghiêm trọng (Hệ số K = 3.5 - 5.0)

STT

Loại vụ việc cụ thể

Lĩnh vực chuyên môn

Hệ số K

Điểm quy đổi chuẩn

36

Đại án hình sự về Tội phạm tham nhũng, chức vụ thuộc diện Ban Chỉ đạo theo dõi

Hình sự

5.0

50

37

Đại án kinh tế, ngân hàng, chứng khoán thiệt hại từ 1.000 tỷ đồng trở lên, hàng ngàn bị hại

Hình sự

5.0

50

38

Án hình sự đặc biệt nghiêm trọng có khung đề nghị Chung thân/Tử hình, nhiều bị cáo (>10)

Hình sự

4.0

40

39

Án hình sự tội Rửa tiền, Vận chuyển trái phép tiền tệ qua biên giới quy mô xuyên quốc gia

Hình sự

4.0

40

40

Khiếu kiện hành chính liên quan quy hoạch Khu đô thị/Khu công nghiệp đông người

Hành chính

4.5

45

41

Phá sản Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty Nhà nước hoặc Ngân hàng thương mại cổ phần

Phá sản

5.0

50

42

Tranh chấp thương mại quốc tế giải quyết tại Tòa án có giá trị trên 50 triệu USD

Kinh doanh thương mại

4.0

40

43

Vụ án hình sự vi phạm quy định về quản lý đất đai/tài sản nhà nước thất thoát đặc biệt lớn

Hình sự

4.5

45

44

Tranh chấp quyền sở hữu doanh nghiệp/tập đoàn đa quốc gia có trụ sở tại Việt Nam

Kinh doanh thương mại

4.0

40

45

Án hình sự tội phạm tổ chức đua xe, khủng bố, chống chính quyền nhân dân

Hình sự

4.0

40

46

Tranh chấp hợp đồng BOT, BT, PPP quy mô quốc gia giữa Nhà nước và nhà đầu tư

Hành chính / KDTM

4.5

45

47

Vụ án hình sự vi phạm quy định đấu thầu gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng nhiều bộ/ngành

Hình sự

4.5

45

48

Khởi kiện quyết định hành chính cấp Bộ trưởng hoặc UBND cấp tỉnh bị hủy toàn bộ/một phần

Hành chính

4.0

40

49

Vụ án hình sự buôn lậu, gian lận thương mại liên quốc gia giá trị từ 500 tỷ đồng trở lên

Hình sự

4.0

40

50

Tranh chấp dân sự/hành chính tập thể hàng ngàn hộ dân liên quan dự án bất động sản lớn

Dân sự / Hành chính

4.5

45

Hướng dẫn áp dụng phụ lục trong thực tiễn quản trị

1. Nguyên tắc xác định hệ số: Trong trường hợp một vụ việc đáp ứng nhiều tiêu chí ở các nhóm khác nhau, Thẩm phán được tính theo hệ số K ở mức cao nhất.

2. Thẩm quyền phê duyệt hệ số: Hàng năm, căn cứ hồ sơ thụ lý ban đầu, Tổ quản lý án/Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án sẽ xác định tạm thời hệ số K cho từng vụ việc. Khi giải quyết xong, Thẩm phán được nghiệm thu điểm số KPI tương ứng.

3. Cập nhật danh mục: Danh mục 50 loại vụ việc này sẽ được Chánh án TANDTC rà soát và điều chỉnh định kỳ 2 năm/lần để phù hợp với sự phát triển của tình hình tranh chấp và quy định pháp luật mới.

Bảng 5: Đề xuất hướng dẫn Quy trình Quản trị và Áp dụng Hệ số K trong thực tiễn

Bước

Quy trình thực hiện

Đơn vị / Chủ thể chịu trách nhiệm

Yêu cầu định lượng / Đầu ra

Bước 1

Phân loại và gán Hệ số K tạm tính

Tổ Quản lý án / Phòng Thống kê - Tổng hợp

Căn cứ hồ sơ thụ lý ban đầu để xác định Hệ số K tạm thời trong thời hạn 03 ngày làm việc.

Bước 2

Thẩm định và điều chỉnh Hệ số K

Chánh án / Phó Chánh án phụ trách khối

Xem xét điều chỉnh tăng/giảm Hệ số K nếu quá trình giải quyết phát sinh tài liệu, chứng cứ mới.

Bước 3

Nghiệm thu điểm KPI sau giải quyết

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Tòa án

Khi vụ án có bản án/quyết định có hiệu lực, nghiệm thu chính thức điểm quy đổi 10 x Ki.

Bước 4

Tổng hợp điểm KPI và nhân hệ số Q

Thẩm phán & Bộ phận Chấm điểm Thi đua

Cuối năm công tác, tính tổng điểm thô ∑(Ni × Ki) và nhân với Hệ số Chất lượng Q để ra điểm cuối cùng.

 

ThS. PHƯƠNG THẢO (Thẩm phán Tòa án nhân dân thành phố Hà Nội)

Tài liệu tham khảo

1. American Bar Association. (2005). Black Letter Guidelines for the Evaluation of Judicial Performance. ABA Judicial Division.

2. Conseil Supérieur de la Magistrature. (2021). Rapport annuel d'activité 2021: L'évaluation et la déontologie des magistrats en France. Imprimerie Nationale.

3. Quốc hội. (2026, ngày 26 tháng 1). Nghị quyết số 34/2026/NQ-QH về công tác phòng, chống tội phạm và vi phạm pháp luật, công tác của Viện kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân và công tác thi hành án.

4. State Courts of Singapore. (2022). Annual Report: International Framework for Court Excellence Implementation.

5. Tòa án nhân dân tối cao. (2026). Báo cáo tổng kết công tác thi đua - khen thưởng và Quy định về Kế hoạch giao chỉ tiêu công tác chuyên môn đối với Tòa án nhân dân các cấp năm 2026. NXB Tư pháp.

6. Voigt, S. (2018). Judicial Performance Evaluation in Civil Law Systems: The German Career Judge Model. European Journal of Law and Economics, 45(2), 215-238.


1 Tòa án nhân dân tối cao (2026), Báo cáo tổng kết công tác thi đua - khen thưởng và Quy định về Kế hoạch giao chỉ tiêu công tác chuyên môn đối với Tòa án nhân dân các cấp năm 2026, Nxb. Tư pháp, Hà Nội, tr.15-18.

2 American Bar Association (2020), Black Letter Guidelines for the Evaluation of Judicial Performance, ABA Judicial Division, Washington D.C. (Nội dung tài liệu: Hướng dẫn chuẩn về Đánh giá Hiệu suất Thẩm phán) của Hiệp hội Luật sư Hoa Kỳ (American Bar Association - ABA)

3 Stefan Voigt (2018), "Judicial Performance Evaluation in Civil Law Systems: The German Career Judge Model", European Journal of Law and Economics, Vol. 45(2), pp. 215–238. (Nội dung tài liệu phân tích hệ thống đánh giá Thẩm phán chuyên nghiệp theo ngạch công chức tại Đức, tập trung vào năng lực tư duy pháp lý và chất lượng lập luận bản án).

4 Conseil Supérieur de la Magistrature - CSM (2021), Rapport annuel sur l'évaluation et la déontologie des magistrats en France, Imprimerie Nationale, Paris, tr. 42-45. (Nội dung tài liệu của Hội đồng Tư pháp Quốc gia Pháp quy định về tiêu chí đánh giá Thẩm phán, trong đó việc bản án bị hủy/sửa tại Tòa Phá án - Cour de Cassation không đương nhiên bị coi là lỗi cá nhân mà được phân tích dưới góc độ phát triển dòng án lệ).

5 State Courts of Singapore (2022), Annual Report: International Framework for Court Excellence Implementation, Singapore. (Nội dung tài liệu: Báo cáo thường niên năm 2022 của Hệ thống Tòa án Quốc gia Singapore (State Courts of Singapore) về việc triển khai và áp dụng Khung chuẩn mực Quốc tế về Tòa án Xuất sắc (International Framework for Court Excellence - IFCE).

Ảnh minh họa: Hội đồng xét xử phiên tòa trực tuyến tại TAND khu vực 1 Thái Nguyên - Nguồn: Báo Thái Nguyên.