Từ ngày 01/7/2026, áp dụng quy định mới về mức thu, miễn, giảm phí thi hành án dân sự

Bộ Tài chính vừa ban hành Thông tư số 72/2026/TT-BTC ngày 23/6/2026 quy định mức thu, miễn, giảm, chế độ thu, nộp phí thi hành án dân sự. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Thông tư này áp dụng đối với người nộp phí, tổ chức thu phí thi hành án dân sự và các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thu, nộp phí thi hành án dân sự.

Theo quy định, đương sự có yêu cầu thi hành án phải nộp phí thi hành án dân sự. Đối với một số trường hợp như bản án, quyết định có nội dung nhiều người được nhận chung một tài sản, một khoản tiền cụ thể nhưng chỉ có một hoặc một số người được thi hành án có yêu cầu thi hành án; hoặc các bản án, quyết định chia tài sản chung, chia thừa kế, chia tài sản trong ly hôn hoặc tuyên các bên vừa có quyền, vừa có nghĩa vụ đối với tài sản nhưng chỉ có một hoặc một số người có yêu cầu thi hành án cũng thuộc đối tượng phải nộp phí theo quy định.

Các trường hợp không phải chịu phí và mức thu theo giá trị tài sản

Thông tư quy định 09 trường hợp không phải chịu phí thi hành án dân sự, cụ thể:

1. Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tinh thần; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động. 

2. Khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sách xã hội của Nhà nước xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ việc chăm sóc sức khỏe, giáo dục của nhân dân không vì mục đích kinh doanh. 

3. Hiện vật được nhận chỉ có ý nghĩa tinh thần, gắn với nhân thân người nhận. 

4. Tiền hoặc giá trị tài sản theo yêu cầu thi hành án không vượt quá 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở.

5. Khoản thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường hợp Ngân hàng cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

 6. Tiền, tài sản, vật, giấy tờ được trả lại cho đương sự trong trường hợp Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự chủ động ra quyết định thi hành án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 33 Luật số 106/2025/QH15. 

7. Tiền, tài sản thu được trước khi Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định thi hành án hoặc được thi hành án trong thời hạn tự nguyện quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật số 106/2025/QH15. 

8. Thi hành hình phạt tiền, tịch thu tài sản, truy thu tiền, tài sản thu lợi bất chính, xử lý vật chứng, tài sản, án phí, lệ phí tòa án; thu hồi quyền sử dụng đất và tài sản khác thuộc diện sung quỹ nhà nước; khoản truy thu thuế; khoản viện trợ cho Nhà nước hoặc khoản bồi thường cho Nhà nước trong các vụ án xâm phạm trật tự quản lý kinh tế, tham nhũng và những khoản thu khác nộp trực tiếp vào ngân sách nhà nước. 

9. Khoản tiền, tài sản chi trả cho người được thi hành án do Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản thu được từ việc bán tài sản còn lại của doanh nghiệp, hợp tác xã mà Chấp hành viên không ra quyết định cưỡng chế thi hành án. 

Về mức thu, Thông tư quy định phí thi hành án dân sự được tính theo tỷ lệ trên số tiền hoặc giá trị tài sản thực nhận. 

Cụ thể, trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 01 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi cơ quan thi hành án dân sự có trụ sở đến 5.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 3% số tiền, giá trị tài sản thực nhận.

Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 5.000.000.000 đồng đến 7.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 150.000.000 đồng cộng với 2% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 5.000.000.000 đồng.

Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 7.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 190.000.000 đồng cộng với 1% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 7.000.000.000 đồng.

Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận từ trên 10.000.000.000 đồng đến 15.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 220.000.000 đồng cộng với 0,5% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 10.000.000.000 đồng.

Trường hợp số tiền, giá trị tài sản thực nhận trên 15.000.000.000 đồng thì mức thu phí là 245.000.000 đồng cộng với 0,01% số tiền, giá trị tài sản thực nhận vượt quá 15.000.000.000 đồng.

Đối với trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định thi hành án nhưng chưa ra quyết định cưỡng chế thi hành án hoặc đã ra quyết định cưỡng chế thi hành án nhưng chưa thực hiện việc cưỡng chế thi hành án mà đương sự tự giao, nhận tiền, tài sản cho nhau không thông qua cơ quan thi hành án dân sự thì người nộp phí thi hành án dân sự phải nộp ⅓ mức phí thi hành án dân sự theo quy định.

Quy định các trường hợp được miễn, giảm phí thi hành án dân sự

Thông tư cũng quy định các trường hợp được miễn hoặc giảm phí thi hành án dân sự.

Theo đó, người có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người cao tuổi không có người phụng dưỡng; người khuyết tật; người mắc bệnh thuộc danh mục cần điều trị dài ngày; đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được miễn phí thi hành án dân sự.

Bên cạnh đó, người được thi hành án được giảm 80% mức phí trong trường hợp cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án nhưng sau đó cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án căn cứ trên nội dung xác minh của người được thi hành án về điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

Một số trường hợp khác được giảm 30% hoặc 20% mức phí khi việc thi hành án được thực hiện trên cơ sở xác minh điều kiện thi hành án mà không phải hoặc phải áp dụng biện pháp cưỡng chế có huy động lực lượng theo quy định.

Thông tư cũng quy định chi tiết về việc khai, thu, nộp và quyết toán phí thi hành án dân sự. Theo đó, tổ chức thu phí nộp 100% số tiền phí thu được vào ngân sách nhà nước theo chương, tiểu mục của Mục lục ngân sách nhà nước hiện hành, bao gồm tiền lãi phát sinh (nếu có) trên số dư tài khoản liên quan trong quá trình thu phí. Nguồn chi phí trang trải cho hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí được ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu phí theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.

TOÀN VĂN THÔNG TƯ SỐ 2/2026/TT-BTC NGÀY 23/6/2026 

HOÀNG HIỆP

Ảnh minh họa. Nguồn ảnh: Internet.