Chính phủ ban hành Nghị quyết về tiếp tục áp dụng một số văn bản hướng dẫn thi hành một số luật
Ngày 10/3/2026, Chính phủ ban hành Nghị quyết số 10/2026/NQ-CP về việc tiếp tục áp dụng các văn bản quy định chi tiết, quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, nhằm bảo đảm việc triển khai pháp luật được liên tục, không phát sinh khoảng trống pháp lý trong giai đoạn chuyển tiếp.
Theo Nghị quyết, các nghị định của Chính phủ và quyết định của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết hoặc quy định biện pháp cụ thể để tổ chức, hướng dẫn thi hành một số luật đã được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế tiếp tục được áp dụng kể từ ngày 01/01/2026 và từ ngày 01/3/2026, cho đến khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành văn bản mới thay thế hoặc bãi bỏ.
Nghị quyết cũng quy định nguyên tắc áp dụng pháp luật trong quá trình thực hiện. Theo đó, việc áp dụng các nghị định và quyết định nêu trên phải bảo đảm phù hợp với các quy định của luật sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đã có hiệu lực, nhằm triển khai thi hành hiệu quả, đồng thời bảo đảm hoạt động quản lý nhà nước không bị gián đoạn và quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân được bảo đảm trong thời gian chưa ban hành văn bản quy định chi tiết mới.
Nghị quyết số 10/2026/NQ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 10/3/2026. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục và Đào tạo để tổng hợp, phối hợp với các bộ, ngành liên quan hướng dẫn xử lý hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, chỉ đạo.
Các nghị định, quyết định tiếp tục được áp dụng từ ngày 01/01/2026 gồm:
Nghị định số 153/2020/NĐ-CP quy định về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 65/2022/NĐ-CP và Nghị định số 08/2023/NĐ-CP; Nghị định số 91/2018/NĐ-CP về cấp và quản lý bảo lãnh Chính phủ; Nghị định số 93/2018/NĐ-CP về quản lý nợ của chính quyền địa phương; Nghị định số 92/2018/NĐ-CP về quản lý và sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ; Nghị định số 94/2018/NĐ-CP về nghiệp vụ quản lý nợ công; Nghị định số 95/2018/NĐ-CP quy định về phát hành, đăng ký, lưu ký, niêm yết và giao dịch công cụ nợ của Chính phủ trên thị trường chứng khoán đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 83/2023/NĐ-CP; Nghị định số 97/2018/NĐ-CP về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP; Nghị định số 317/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 97/2018/NĐ-CP về cho vay lại vốn vay ODA, vay ưu đãi nước ngoài của Chính phủ được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 79/2021/NĐ-CP; Nghị định số 242/2025/NĐ-CP về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi nước ngoài; Nghị định số 117/2017/NĐ-CP quy định về quản lý, sử dụng ngân sách nhà nước đối với một số hoạt động đối ngoại;
Nghị định số 98/2025/NĐ-CP quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước để mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị; chi thuê hàng hóa, dịch vụ; sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng và các nhiệm vụ cần thiết khác;
Nghị định số 313/2025/NĐ-CP về quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam;
Nghị định số 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài; Nghị định số 109/2022/NĐ-CP quy định về hoạt động khoa học và công nghệ trong cơ sở giáo dục đại học; Nghị định số 31/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Việc làm về đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 140/2018/NĐ-CP; Nghị định số 15/2019/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Giáo dục nghề nghiệp được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một phần bởi Nghị định số 24/2022/NĐ-CP; Nghị định số 113/2015/NĐ-CP quy định phụ cấp đặc thù, phụ cấp ưu đãi, phụ cấp trách nhiệm công việc và phụ cấp nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm đối với nhà giáo trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; Nghị định số 141/2013/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục đại học (đã được bãi bỏ một phần bởi Nghị định số 99/2019/NĐ-CP, Nghị định số 117/2016/NĐ-CP, Nghị định số 50/2022/NĐ-CP, Nghị định số 48/2015/NĐ-CP).
Các Nghị định, quyết định tiếp tục được áp dụng từ ngày 01/3/2026 gồm:
Nghị định số 19/2025/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Đầu tư về thủ tục đầu tư đặc biệt; Nghị định số 182/2024/NĐ-CP quy định về thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ đầu tư; Quyết định số 29/2021/QĐ-TTg quy định về ưu đãi đầu tư đặc biệt.
Các nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ tiếp tục được áp dụng một phần, từ ngày 01/01/2026 gồm:
Nghị định số 84/2020/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 142/2025/NĐ-CP và Nghị định số 143/2025/NĐ-CP, tiếp tục áp dụng toàn bộ văn bản trừ quy định liên quan đến Hội đồng trường công lập tại điểm b khoản 3 Điều 4.
Nghị định số 99/2019/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học, tiếp tục áp dụng toàn bộ văn bản, trừ các quy định liên quan đến Hội đồng trường đại học/hội đồng đại học công lập tại điểm b khoản 4 Điều 2, điểm e khoản 1 Điều 3, điểm a khoản 2 Điều 4, điểm c khoản 4 Điều 4, điểm b khoản 2 Điều 5, Điều 7, khoản 1 Điều 9, điểm c khoản 2 Điều 16.
Nghị định số 140/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh và thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số điều tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP, tiếp tục áp dụng toàn bộ Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 6 của Nghị định số 140/2018/NĐ-CP trừ các quy định đã được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ tại Nghị định số 24/2022/NĐ-CP.
Nghị định số 201/2025/NĐ-CP quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đại học quốc gia; Quyết định số 26/2014/QĐ-TTg ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Đại học Quốc gia và các cơ sở giáo dục đại học thành viên, tiếp tục áp dụng toàn bộ văn bản trừ các nội dung không còn phù hợp với quy định của Luật Giáo dục đại học năm 2025:
Nội dung: “Chủ tịch Hội đồng Đại học quốc gia” và “Phó Giám đốc Đại học quốc gia” tại điểm b khoản 1 Điều 3.
Điểm c và điểm d khoản 1 Điều 3.
Nội dung: “nhiệm vụ phát triển vùng của đất nước;” tại điểm c khoản 5 Điều 3.
Toàn bộ văn bản trừ các quy định không còn phù hợp với quy định mới tại Luật Giáo dục đại học 2025:
- Khoản 1 Điều 4.
- Điều 5.
- Nội dung: “Phó Giám đốc Đại học quốc gia do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Đại học quốc gia, Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Nhiệm kỳ của Phó Giám đốc Đại học quốc gia theo nhiệm kỳ của Giám đốc Đại học quốc gia.” tại khoản 2 Điều 6.
- Khoản 3 Điều 6.
- Nội dung: “trên cơ sở quyết nghị của Hội đồng Đại học quốc gia” tại khoản 5 Điều 8.
- Nội dung: “Khoản 2 Điều 19 Luật Giáo dục đại học” tại khoản 1 Điều 9 được thay thế bằng Điều 18 Luật giáo dục đại học năm 2025.
Các nghị định của Chính phủ tiếp tục được áp dụng một phần, từ ngày 01/3/2026 gồm:
Nghị định số 31/2021/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị định số 35/2022/NĐ-CP, Nghị định số 96/2023/NĐ-CP, Nghị định số 10/2024/NĐ-CP, Nghị định số 23/2024/NĐ-CP, Nghị định số 115/2024/NĐ-CP, Nghị định số 05/2025/NĐ-CP, Nghị định số 19/2025/NĐ-CP, Nghị định số 97/2025/NĐ-CP, Nghị định số 163/2025/NĐ-CP, Nghị định số 168/2025/NĐ-CP và Nghị định số 239/2025/NĐ-CP. Nghị định này tiếp tục áp dụng toàn bộ văn bản trừ các quy định tại: điểm d, đ khoản 1 Điều 30 (Thủ tục chấp thuận nhà đầu tư); điểm d khoản 4 và khoản 5 Điều 33 (Thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); điểm c, d khoản 2 Điều 45 (Thủ tục điều chỉnh dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh); điểm d, đ khoản 8 Điều 48 (Điều chỉnh dự án đầu tư trong trường hợp nhà đầu tư chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ dự án đầu tư); Điều 75, 76, 77 (Thủ tục cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư ra nước ngoài).
Nguồn ảnh: Internet.
Bài liên quan
-
Công điện của Thủ tướng Chính phủ về nâng cao hiệu lực, hiệu quả sắp xếp, xử lý và khai thác tài sản công
-
Chính phủ ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết 80-NQ/TW về phát triển văn hóa Việt Nam
-
Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về tăng cường thực thi quyền sở hữu trí tuệ
-
Thông báo Kết luận của Thủ tướng Chính phủ về rà soát và tổ chức thực hiện việc xử lý vướng mắc trong hệ thống pháp luật
Bài đọc nhiều nhất tuần
-
12 nhiệm vụ trọng tâm thực hiện Nghị quyết Đại hội XIV của Đảng: Tạo đột phá cho giai đoạn phát triển 2026-2030
-
Tội đánh bạc và tội tổ chức đánh bạc theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015
-
Bầu cử là quyền và nghĩa vụ của công dân
-
Những quy định cử tri cần biết trước ngày bầu cử đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân 15/3/2026
-
Bình luận Án lệ số 78/2025/AL về xác định mục đích góp vốn vào công ty
Bình luận