
Giải quyết tố cáo trong Tòa án nhân dân
TANDTC vừa công bố Dự thảo Thông tư của Chánh án TANDTC và Dự thảo Quy định giải quyết khiếu nại, tố cáo trong Tòa án nhân dân , đế lấy ý kiến đóng góp. Tạp chí TAND điện tử xin giới thiệu sơ lược phần giải quyết tố cáo trong Dự thảo.
Tố cáo và các hành vi bị nghiêm cấm
Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tố chức có thẩm quyền.
Các hành vi bị nghiêm cấm trong tố cáo và giải quyết tố cáo bao gồm: Cản trở, gây khó khàn, phiền hà cho người tố cáo; Thiếu trách nhiệm, phân biệt đối xử trong việc giải quyết tố cáo; Tiết lộ họ tên, địa chỉ, bút tích của người tố cáo và thông tin khác làm lộ danh tính của người tố cáo; Làm mất, làm sai lệch hồ sơ, tài liệu vụ việc tố cáo trong quá trình giải quyết tố cáo; Không giải quvết hoặc cố ý giải quyết tố cáo trái pháp luật; lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong việc giải quyết tố cáo đê thực hiện hành vi trái pháp luật, sách nhiễu, gây phiền hà cho người tố cáo, người bị tố cáo; Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ trách nhiệm bảo vệ người tố cáo; Can thiệp trái pháp luật, cản trở việc giải quyết tố cáo; Đe dọa, mua chuộc, trả thù, trù dập, xúc phạm ngưòi tố cáo; Bao che người bị tố cáo; Cố ý tố cáo sai sự thật; Cưỡng ép, lôi kéo, kích động, dụ dỗ, mua chuộc người khác tố cáo sai sự thật; Sử dụng họ tên của người khác để tố cáo; Mua chuộc, hối lộ, đe dọa, trả thù, xúc phạm người giải quyết tố cáo; Lợi dụng quyền tố cáo để tuyên truyền chống Nhà nước, xâm phạm lợi ích của Nhà nước; gây rối an ninh, trật tự công cộng; Xuyên tạc, vu khống, xúc phạm danh dự, nhân phấm, uy tín của người khác; Đưa tin sai sự thật về việc tố cáo và giải quyết tố cáo.
Thẩm quyền giải quyết tố cáo
Chánh án TAND cấp huyện có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm của công chức do mình quản lý trực tiếp.
Chánh án TAND cấp tỉnh có thẩm quyền: Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm của Chánh án, Phó Chánh án TAND cấp huyện, công chức khác do mình quản lý trực tiếp; Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm của TAND cấp huyện.
Chánh án TANDCC có thẩm quyền giải quyết tố cáo hành vi vi phạm của công chức do mình quản lý trực tiếp.
Chánh án TANDTC có thấm quyền: Giải quyết tố cáo hành vi vi phạm của Chánh án, Phó Chánh án TANDCC; Chánh án, Phó Chánh án TAND cấp tỉnh và hành vi vi phạm của công chức, viên chức khác do mình quản lý trực tiếp; Giải quyêt tố cáo hành vi vi phạm của cơ quan, tổ chức do mình quản lý trực tiếp, của TANDCC, TAND cấp tỉnh.
Tiếp nhận, xử lý đơn tố cáo
Về tiếp nhận tố cáo, trường hợp tố cáo được thực hiện bằng đơn thì trong đon tố cáo phải ghi rõ ngày, tháng, năm tố cáo; họ tên, địa chỉ của người tố cáo, cách thức liên hệ với người tố cáo; hành vi vi phạm pháp luật bị tố cáo; người bị tố cáo và các thông tin khác có liên quan. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì trong đon tố cáo còn phải ghi rồ họ tên, địa chỉ của từng người tố cáo; họ tên của người đại diện cho những người tố cáo. Người tố cáo phải ký tên hoặc điểm chỉ vào đơn tô cáo.
Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp tại cơ quan, tố chức có thấm quyền thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung.
Trường hợp nhiều người cùng tố cáo về cùng một nội dung thì người tiếp nhận hướng dẫn người tố cáo cử đại diện viết đơn tố cáo hoặc ghi lại nội dung tố cáo bằng văn bản và yêu cầu những người tố cáo ký tên hoặc điếm chỉ xác nhận vào văn bản.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thấm quyền giải quyết tố cáo có trách nhiệm tổ chức việc tiếp nhận tố cáo. Người tố cáo có trách nhiệm tố cáo đến đúng địa chỉ tiếp nhận tố cáo mà cơ quan, tổ chức, cá nhân có thấm quyền giải quyết tố cáo đã công bố.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tố cáo, TAND, người có trách nhiệm vào số, phân loại, xử lý ban đâu thông tin tố cáo, kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm hoặc phải ủy quyền cho cơ quan, tố chức có thẩm quyền kiểm tra, xác minh thì thời hạn này có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.
Trường hợp đủ điều kiện thụ lý thì ra quyết định thụ lý tố cáo theo quy định tại Điều 29 của Luật Tố cáo; trường hợp không đủ điều kiện thụ lý thì không thụ lý tố cáo và thông báo ngay cho người tố cáo biết lý do không thụ lý tố cáo.
Trường hợp tố cáo không thuộc thấm quyên giải quyết của mình thì trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn tố cáo, cơ quan, đơn vị nhận được đơn phải chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thấm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo.
Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thấm quyền giải quyết.
Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và được gửi đồng thời cho nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân, trong đó có cơ quan, tổ chức, cá nhân có thấm quyền giải quyết hoặc trường hợp đã hướng dẫn nhưng người tố cáo vẫn gửi tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền giải quyết thì cơ quan, tố chức, cá nhân nhận được tố cáo không xử lý.
Về thông tin có nội dung tố cáo nhưng không ghi rõ họ tên, mạo tên, khi nhận được thông tin có nội dưng tố cáo nhưng không rõ họ tên, địa chỉ của người tố cáo hoặc qua kiểm tra, xác minh không xác định được người tố cáo hoặc người tố cáo sử dụng họ tên của người khác để tố cáo hoặc thông tin có nội dung tố cáo được phản ánh không theo hình thức quy định tại Điều 43 của Quy định này thì không tiếp nhận xử lý theo quy định.
Trường hợp thông tin có nội dung tố cáo có nội dung rõ ràng về người có hành vi vi phạm pháp luật, có tài liệu, chứng cứ cụ thể về hành vi vi phạm pháp luật và có cơ sở để thẩm tra, xác minh thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tiến hành việc thanh tra, kiểm tra theo thấm quyền hoặc chuyển đến cơ quan, tố chức, cá nhân có thẩm quyền đế tiến hành việc thanh tra, kiểm tra phục vụ cho công tác quản lý.
Khi nhận được tố cáo của cá nhân do cơ quan báo chí, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chuyển đến thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận có trách nhiệm xử lý như sau: Trường hợp tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện thụ lý thì thụ lý tố cáo; trường hợp không thuộc thẩm quyền giải quyết thì chuyến đến cơ quan, tố chức, cá nhân có thấm quyền giải quyết; Trường họp tố cáo không đủ điều kiện thụ lý thì không thụ lý; trường hợp tố cáo không đủ điều kiện thụ lý nhưng có nội dung, thông tin rõ ràng về người có hành vi vi phạm, có tài liệu, chứng cứ cụ thê vê hành vi vi phạm pháp luật và có cơ sở để thấm tra, xác minh thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tiến hành việc thanh tra, kiểm tra theo thẩm quyền phục vụ cho công tác quản lý.
Kết quả xử lý tố cáo được thông báo bằng văn bản cho cơ quan báo chí, cơ quan, tố chức, cá nhân có thẩm quyền đã chuyển tố cáo trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo.
Xử lý kiến nghị, phản ánh có nội dung tố cáo
Đơn kiến nghị, phản ánh, đề nghị, yêu cầu có nội dung tố cáo thuộc thấm quyền giải quyết của TAND thì người xử lý đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, đơn vị thụ lý để giải quyết theo quy định này.
Trường hợp đơn kiến nghị, phản ánh, đề nghị, yêu cầu không có nội dung tố cáo hoặc có nội dung tố cáo nhưng không thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND thì cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được đơn đề xuất thủ trưởng cơ quan, đơn vị không thụ lý giải quyết và thông báo ngay cho người gửi đơn biết lý do không thụ lý giải quyết.
Trong quá trình tiếp nhận, xử lý tố cáo, nếu thấy hành vi bị tố cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển hồ sơ, tài liệu đến cơ quan điều tra có thẩm quyền đế xử lý theo quy định của pháp luật.
Trường hợp hành vi bị tố cáo gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích họp pháp của cơ quan, tố chức, tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, quyền và lợi ích hợp pháp khác của cá nhân thì cơ quan, tố chức, cá nhân nhận được tố cáo phải áp dụng, đề xuất áp dụng biện pháp cần thiết theo thẩm quyền hoặc thông báo ngay cho cơ quan Công an, cơ quan, tố chức, cá nhân khác có thấm quyền đế ngăn chặn kịp thời hành vi vi phạm.
Trong trường hợp tiếp nhận đơn tố cáo, nếu thấy hành vi tố cáo có dấu hiệu của tội phạm và người bị tố cáo đã bị bắt tạm giữ, tạm giam để phục vụ điều tra thì Cơ quan, đơn vị được giao giải quyết đơn tố cáo phối hợp với Cơ quan điều tra để theo dõi, nắm tình hình và đề xuất người có thấm quyền xem xét, quyết định các biện pháp xử lý giải quyết.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được tố cáo, TAND, người có trách nhiệm vào số, phân loại, xử lý ban đầu thông tin tố cáo, kiểm tra, xác minh thông tin về người tố cáo và điều kiện thụ lý tố cáo; trường hợp phải kiểm tra, xác minh tại nhiều địa điểm hoặc phải ủy quyền cho cơ quan, tố chức có thẩm quyền kiểm tra, xác minh thì thời hạn này có thể kéo dài hơn nhưng không quá 10 ngày làm việc.
Trường hợp đủ điều kiện thụ lý thì ra quyết định thụ lý tố cáo theo quy định tại Điều 29 của Luật Tố cáo; trường hợp không đủ điều kiện thụ lý thì không thụ lý tố cáo và thông báo ngay cho người tố cáo biết lý do không thụ lý tố cáo.
Trường hợp tố cáo không thuộc thấm quyên giải quyết của mình thì trong thòi hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận dược đơn tố cáo, cơ quan, đơn vị nhận được đơn phải chuyển đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có thấm quyền giải quyết và thông báo cho người tố cáo. Trường hợp người tố cáo đến tố cáo trực tiếp thì cơ quan, tổ chức, cá nhân tiếp nhận tố cáo hướng dẫn người tố cáo đến tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thấm quyền giải quyết.
Trường hợp tố cáo không thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và được gửi đồng thời cho nhiều cơ quan, tổ chức, cá nhân, trong đó có cơ quan, tổ chức, cá nhân có thấm quyền giải quyết hoặc trường hợp đã hướng dẫn nhưng người tố cáo vẫn gửi tố cáo đến cơ quan, tổ chức, cá nhân không có thẩm quyền giải quyết thì cơ quan, tố chức, cá nhân nhận được tố cáo không xử lý.
Giải quyết tố cáo
Người giải quyết tố cáo ra quyết định thụ lý tố cáo khi có đủ các điều kiện. Trường hợp tố cáo xuất phát từ vụ việc khiếu nại đã được giải quyết đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật nhưng người khiêu nại không đồng ý mà chuyển sang tố cáo người đã giải quyết khiếu nại thì chỉ thụ lý tố cáo khi người tố cáo cung cấp được thông tin, tài liệu, chứng cứ đế xác định người giải quyêt khiếu nại có hành vi vi phạm pháp luật.
Thời hạn giải quyết tố cáo là không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý tố cáo. Đối với vụ việc phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo một lẩn nhưng không quá 30 ngày. Đối với vụ việc đặc biệt phức tạp thì có thể gia hạn giải quyết tố cáo hai lần, mỗi lần không quá 30 ngày. Người giải quyết tố cáo quyết định bằng văn bản việc gia hạn giải quyết tố cáo và thông báo đến người tố cáo, người bị tố cáo, cơ quan, tố chức, cá nhân có liên quan.
Người giải quyết tố cáo giao cho đơn vị thanh tra cùng cấp thực hiện xác minh nội dung tố cáo. Trong mọi trường hợp, việc xác minh nội dung tố cáo đều phải được thực hiện bằng Đoàn xác minh hoặc Tổ xác minh.
Chánh án quyết định thành lập Tổ xác minh trên cơ sở tham mưu, đề xuất của đơn vị thanh tra thực hiện nhiệm vụ giải quyết tố cáo. Tố xác minh bao gồm từ 02 người trở lên, trong đó giao cho một người làm Trưởng đoàn xác minh hoặc Tố trưởng Tố xác minh.
Các biện pháp đế thu thập thông tin, tài liệu, làm rõ nội dung tố cáo gồm: Làm việc trực tiếp với người tố cáo; Làm việc trực tiếp với ngưòi bị tố cáo; Yêu cầu cơ quan, tố chức, đơn vị, cá nhân liên quan cung cấp thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo.
Thu thập, xử lý thông tin, tài liệu, bằng chứng liên quan đến nội dung tố cáo, sau đó lập Báo cáo kết quả xác minh nội dung tố cáo, trong đó có phân tích, đánh giá thông tin, tài liệu, chứng cứ để chứng minh tính đúng, sai của nội dung tố cáo; Nhận xét, đánh giá vê nội dung tô cáo được giao xác minh là tồ cáo đúng, đúng một phần hoặc sai; việc người tố cáo cố ý tố cáo sai sự thật (nếu có); Nhận xét, đánh giá về hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, đom vị, cá nhân khác (nếu có); nguyên nhân, trách nhiệm của người bị tố cáo, cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan trong những nội dung tố cáo đúng hoặc đúng một phần; Thiệt hại về vật chất, tinh thân do hành vi vi phạm pháp luật gây ra; đối tượng bị thiệt hại…
Trước khi ban hành kết luận nội dung tố cáo, trong trường hợp cần thiết, người giải quyết tố cáo tổ chức cuộc họp đế thông báo trực tiếp hoặc gửi dự thảo kết luận nội dung tố cáo đế người bị tố cáo biết và tiếp tục giải trình (nếu có). Người chủ trì cuộc họp thông báo dự thảo kết luận nội dung tố cáo là người giải quyết tố cáo hoặc Thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao xác minh tố cáo hoặc Tổ trưởng Tố xác minh. Việc thông báo trực tiếp phải lập thành biên bản. Biên bản phải có chữ ký của người chủ trì, người bị tố cáo. Trong trường hợp người bị tố cáo không ký biên bản thì người chủ trì phải ghi rõ sự việc đó trong biên bản.
Nếu trong dự thảo kết luận nội dung tố cáo có thông tin thuộc bí mật nhà nước, thông tin có hại cho người tố cáo thì không thông báo thông tin đó.
Kết luận nội dung tố cáo, căn cứ vào nội dung tố cáo, giải trình của người bị tố cáo, kết quả xác minh nội dung tố cáo, tài liệu, chứng cứ có liên quan, người giải quyết tố cáo ban hành kết luận nội dung tố cáo. Kết luận nội dung tố cáo phải có các nội dung chính sau đây: Kết quả xác minh nội dung tố cáo; Căn cứ pháp luật đề xác định có hay không có hành vi vi phạm pháp luật; Kất luận về nội dung tố cáo là đúng, đúng một phần hoặc tố cáo sai sự thật; Xác định trách nhiệm của từng cơ quan, tố chức, cá nhân liên quan đến nội dung tố cáo; Các biện pháp xử lý; Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bố sung chính sách, pháp luật, áp dụng các biện pháp cần thiết để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
Chậm nhất là 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành kết luận nội dung tô cáo, người giải quyết tố cáo gửi kết luận nội dung tố cáo đến người bị tố cáo, cơ quan, tố chức quản lý người bị tố cáo và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan; thông báo về kết luận nội dung tố cáo đến người tố cáo.
Việc xử lý kết luận nội dung tố cáo của ngưòi giải quyêt tô cáo, chậm nhất là 07 ngày làm việc kế từ ngày ban hành kết luận nội dung tố cáo, người giải quyết tố cáo căn cứ vào kết luận nội dung tố cáo tiến hành việc xử lý như sau:
-Trường hợp kết luận người bị tố cáo không vi phạm pháp luật thì khôi phục quyền và lợi ích họp pháp của ngưòi bị tố cáo bị xâm phạm do việc tố cáo không đúng sự thật gây ra, đồng thời xử lý theo thâm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tố chức, cá nhân có thâm quyên xử lý người cố ý tố cáo sai sự thật.
-Trường hợp kết luận người bị tố cáo vi phạm pháp luật thì áp dụng biện pháp xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.
-Trường hợp hành vi vi phạm của người bị tô cáo có dấu hiệu của tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ vụ việc đến cơ quan điều tra có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật. Trong thòi hạn 05 ngày làm việc kế từ ngày có kết quả xử lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân có thấm quyền xử lý kiến nghị trong kết luận nội dung tố cáo có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho người giải quyêt tố cáo vê kêt quả xử lý.
Trường họp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo là không đúng quy định của pháp luật thì người tố cáo có quyền tố cáo tiếp với người đứng đầu cơ quan, tố chức cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo.
Trong thời hạn 20 ngày kế từ ngày nhận được tố cáo tiếp, người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người đã giải quyêt tố cáo phải xem xét hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo trước đó; trường hợp cần thiết, làm việc trực tiếp với người tố cáo về nội dung tố cáo tiếp, thu thập thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan để quyết định xử lý đối với tố cáo tiếp.
Trường hợp quá thời hạn quy định mà tố cáo chưa được giải quyết, người tố cáo có quyền tố cáo tiếp với người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người giải quyết tố cáo.
Bài đọc nhiều nhất tuần
-
Đề xuất mô hình Tòa án 3 cấp khi bỏ đơn vị hành chính cấp huyện
-
Trao đổi ý kiến về bài viết “bên đặt cọc hay bên nhận đặt cọc có lỗi?”
-
Không áp dụng một số tình tiết giảm nhẹ đối với Tạ Tấn P
-
Một số vấn đề về dấu hiệu định tội của tội "Tổ chức đánh bạc" quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 322 Bộ luật Hình sự năm 2015
-
Tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện hiệu quả Quy định 189-QĐ/TW của Ban Chấp hành Trung ương trong ngành Tòa án
3 Bình luận
Mai Khắc Dũng
14:01 03/04.2025Trả lời
Trần Việt Long
14:01 03/04.2025Trả lời
3 phản hồi
Anh Tú
14:01 03/04.2025Trả lời