Quy định mới về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân

Căn cứ Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết sổ 82/2025/UBTVQH15 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân và một số văn bản khác; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư số 02 /2026/TT-TANDTC, ngày 13/01/2026 quy định về thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Thông tư gồm 06 Chương với 22 Điều, có hiệu lực thi hành từ ngày 15/01/2026.

Theo đó, Thông tư này quy định về thủ tục và hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân. Thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân thuộc các Tòa án quân sự được thực hiện theo Thông tư này và quy trình công tác cán bộ trong Quân đội.

Về đối tượng áp dụng, Thông tư được áp dụng đối với:

- Những người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

- Cơ quan, đơn vị, Tòa án và người có thẩm quyền thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện theo 03 nguyên tắc sau:

- Bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, công bằng, đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và của Tòa án nhân dân tối cao.

- Bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, phát huy vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của cấp ủy, tập thể lãnh đạo và người đứng đầu.

- Việc bổ nhiệm, xét nâng bậc đối với Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đảm bảo đúng số lượng, cơ cấu tỷ lệ bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân của từng Tòa án. Người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định.

Thông tư quy định về điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân như sau:

- Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm lần đầu Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Người được giới thiệu đề nghị bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Đáp ứng các tiêu chuẩn, điều kiện để bổ nhiệm Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định tại Điều 94 và Điều 95 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15, Luật số 142/2025/QH15 và Luật số 150/2025/QH15 (sau đây viết tắt là Luật Tổ chức Tòa án nhân dân);

+ Không đang trong thời gian chấp hành quyết định kỷ luật hoặc xem xét xử lý kỷ luật;

+ Kết quả đánh giá, xếp loại công chức trong 03 năm liền kề trước thời điểm đề nghị bổ nhiệm phải được đánh giá, xếp loại là công chức “hoàn thành tốt nhiệm vụ” trở lên;

+ Tuổi bổ nhiệm phải đáp ứng quy định tại khoản 2 Điều 100 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân;

+ Không đang trong thời gian bị xử lý trách nhiệm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tôi cao vê xử lý trách nhiệm đôi với người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân.

- Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Người được đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Không thuộc các trường hợp quy định tại Điều 10 của Thông tư này;

+ Không thuộc trường hợp bị xử lý trách nhiệm bằng hình thức chưa xem xét hoặc không xem xét đề nghị bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về xử lý trách nhiệm đối với người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân.

- Điều kiện thực hiện thủ tục đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Người được đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

+ Đáp ứng các điều kiện theo Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15 ngày 06/02/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về bậc, điều kiện của từng bậc, việc nâng bậc và số lượng, cơ cấu tỷ lệ các bậc Thấm phán Tòa án nhân dân, được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 82/2025/UBTVQH15 ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội (sau đây viết tắt là Nghị quyết số 67/2025/UBTVQH15);

+ Không thuộc các trường hợp bị xử lý trách nhiệm theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao về xử lý trách nhiệm đối với người giữ chức danh tư pháp trong Tòa án nhân dân.

- Thủ trưởng đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án cấp tỉnh chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá tiêu chuẩn, điều kiện của người được đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Thời gian công tác để kiểm điểm, đánh giá là trong 03 năm công tác liền kề đối với người được đề nghị bổ nhiệm, trong nhiệm kỳ đối với người được đề nghị bổ nhiệm lại và trong 05 năm công tác liền kề đối với người được đề nghị xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân.

Thông tư cũng quy định cụ thể về các nội dung khác như: Hội nghị lấy ý kiến giới thiệu bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân; Hồ sơ đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, xét nâng bậc Thẩm phán Tòa án nhân dân; Thủ tục đề nghị bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Thẩm phán Tòa án nhân dân,…

Đồng thời, ban hành kèm theo Thông tư này là 15 biểu mẫu cụ thể về bổ nhiệm lại, xét nâng bậc, điều động, biệt phái, miễn nhiệm, cách chức Thẩm phán Tòa án nhân dân.

HOÀI NGÂN

Ảnh: nguồn Internet