Sửa đổi chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Ngày 10/01/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 07/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP. Nghị định số 07/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/1/2026.

Theo đó, Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Cụ thể:

Về sửa đổi hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ

Nghị định sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 4 Mục I về hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo của Cục thuộc Bộ như sau:

- Cục trưởng Cục loại 1 có hệ số phụ cấp 1,10; Cục trưởng Cục loại 2 có hệ số phụ cấp 1,00. Phó Cục trưởng Cục loại 1 có hệ số phụ cấp 0,90; Phó Cục trưởng Cục loại 2 có hệ số phụ cấp 0,80.

- Trưởng cơ quan khu vực, Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có hệ số phụ cấp 0,80 đối với Cục loại 1 và 0,70 đối với Cục loại 2; tại các tỉnh, thành phố còn lại có hệ số phụ cấp 0,70 đối với Cục loại 1 và 0,60 đối với Cục loại 2.

- Trưởng ban, Trưởng phòng, Chánh Văn phòng tại Cục loại 1 có hệ số phụ cấp 0,70, tại Cục loại 2 có hệ số phụ cấp 0,60.

- Phó Trưởng cơ quan khu vực, Phó Chi cục trưởng hoặc tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có hệ số phụ cấp 0,60 đối với Cục loại 1 và 0,50 đối với Cục loại 2; tại các tỉnh, thành phố còn lại có hệ số phụ cấp 0,50 đối với Cục loại 1 và 0,40 đối với Cục loại 2.

- Phó Trưởng ban, Phó Trưởng phòng, Phó Chánh Văn phòng tại Cục loại 1 có hệ số phụ cấp 0,50, tại Cục loại 2 có hệ số phụ cấp 0,40.

- Trưởng phòng, Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có hệ số phụ cấp 0,40 đối với cả Cục loại 1 và Cục loại 2; tại các tỉnh, thành phố còn lại có hệ số phụ cấp 0,30 đối với cả Cục loại 1 và Cục loại 2.

- Phó Trưởng phòng, Phó Đội trưởng hoặc tương đương thuộc cơ quan khu vực, Chi cục tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có hệ số phụ cấp 0,25 đối với cả Cục loại 1 và Cục loại 2; tại các tỉnh, thành phố còn lại có hệ số phụ cấp 0,20 đối với cả Cục loại 1 và Cục loại 2.

Nghị định quy định bổ sung phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Ủy ban nhân dân cấp xã, cụ thể:

Nghị định bổ sung khoản 8a Mục I quy định phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố.

- Theo đó, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có hệ số phụ cấp 0,70; tại các tỉnh, thành phố còn lại có hệ số phụ cấp 0,60.

- Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu trực thuộc thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có hệ số phụ cấp 0,60; tại các tỉnh, thành phố còn lại có hệ số phụ cấp 0,50.

- Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có hệ số phụ cấp 0,35; tại các tỉnh, thành phố còn lại có hệ số phụ cấp 0,25.

- Phó Trưởng phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân và tương đương tại thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh có hệ số phụ cấp 0,20; tại các tỉnh, thành phố còn lại có hệ số phụ cấp 0,15.

Đối với phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với Thanh tra, Nghị định sửa đổi điểm 11.1 khoản 11 Mục I về Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ và Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ. Cụ thể như sau:

- Đối với Thanh tra thuộc Bộ, cơ quan ngang Bộ: Chánh Thanh tra có hệ số phụ cấp 1,00; Phó Chánh Thanh tra có hệ số phụ cấp 0,80; Trưởng phòng có hệ số phụ cấp 0,60; Phó Trưởng phòng có hệ số phụ cấp 0,40.

- Đối với Thanh tra thuộc Cục thuộc Bộ: Chánh Thanh tra Cục loại 1 có hệ số phụ cấp 0,70, Cục loại 2 có hệ số phụ cấp 0,60; Phó Chánh Thanh tra Cục loại 1 có hệ số phụ cấp 0,50, Cục loại 2 có hệ số phụ cấp 0,40.

- Đồng thời, Nghị định bãi bỏ khoản 3, điểm c khoản 4, khoản 5, khoản 9, khoản 10, điểm 11.3 khoản 11, điểm 11.4 khoản 11, khoản 12, khoản 13 và khoản 14 Mục I của Bảng phụ cấp chức vụ lãnh đạo.

HOÀNG HIỆP