Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hợp nhất hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
Ngày 22/01/2026, Bộ Nội vụ ban hành Thông tư số 2/VBHN-BNV hợp nhất các quy định về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Thông tư được ban hành trên cơ sở hợp nhất Thông tư số 09/2005/TT-BNV và các văn bản sửa đổi, bổ sung có liên quan, nhằm bảo đảm thống nhất trong quá trình áp dụng.
Thông tư hợp nhất hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, sau khi có ý kiến trao đổi với Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, ngành liên quan.
Theo quy định, đối tượng áp dụng là những người làm việc ở các địa bàn đảo xa đất liền và vùng biên giới có điều kiện sinh hoạt đặc biệt khó khăn theo danh mục tại phụ lục ban hành kèm theo Thông tư. Cụ thể gồm sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng, kể cả trường hợp đang trong thời gian tập sự, làm việc trong các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước, các hội và tổ chức phi Chính phủ được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.
Thông tư quy định phụ cấp đặc biệt được tính theo tỷ lệ phần trăm so với mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) hoặc phụ cấp quân hàm hiện hưởng đối với hạ sĩ quan, chiến sĩ thuộc lực lượng vũ trang. Mức phụ cấp gồm ba mức là 30%, 50% và 100%, áp dụng tương ứng với từng địa bàn được xác định trong phụ lục ban hành kèm theo Thông tư.
Việc chi trả phụ cấp đặc biệt được thực hiện theo nơi làm việc, cùng kỳ lương hoặc phụ cấp quân hàm hằng tháng và không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội. Phụ cấp chỉ được trả cho những tháng thực tế công tác tại địa bàn được hưởng phụ cấp; trường hợp rời khỏi địa bàn từ một tháng trở lên hoặc đến công tác không tròn tháng thì không được hưởng. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp đặc biệt do ngân sách nhà nước bảo đảm theo phân cấp ngân sách hiện hành đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách bảo đảm toàn bộ; đối với các cơ quan thực hiện khoán biên chế, đơn vị sự nghiệp tự chủ tài chính, phụ cấp đặc biệt được chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ.
Về hiệu lực thi hành, Thông tư hợp nhất giữ nguyên quy định Thông tư có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ các văn bản hướng dẫn thực hiện Quyết định số 574/TTg ngày 25/11/1993 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ phụ cấp đặc biệt. Chế độ phụ cấp đặc biệt theo hướng dẫn tại Thông tư được tính hưởng kể từ ngày 01/10/2004.
Danh sách các địa bàn được áp dụng phụ cấp đặc biệt
(Ban hành kèm theo Thông tư số 24/2025/TT-BNV ngày 24 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ)
| STT | TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị) | MỨC PHỤ CẤP |
| I | TỈNH TUYÊN QUANG |
|
| 1 | Các xã: Sơn Vĩ, Bản Máy. | 100% |
| 2 | Các xã: Đồng Văn, Lũng Cú, Phố Bảng, Sà Phìn, Bạch Đích, Thắng Mố, Tùng Vài, Nghĩa Thuận, Cán Tỷ, Xín Mần, Pà Vầy Sủ, Minh Tân, Lao Chải, Thanh Thuỷ, Thàng Tín. | 50% |
| II | TỈNH CAO BẰNG |
|
| 1 | Các đồn biên phòng: Xuân Trường, Cô Ba, Cốc Pàng, Đại đội cơ động thuộc Tiểu đoàn huấn luyện - Cơ động. | 50% |
| 2 | - Các xã: Hạ Lang, Tổng Cọt, Lũng Nặm. - Các đồn biên phòng: Quang Long, Cần Yên, Ngọc Côn, Đàm Thủy, Ngọc Chung, Đức Long, cửa khẩu Lý Vạn, cửa khẩu Sóc Giang, cửa khẩu Trà Lĩnh, cửa khẩu quốc tế Tà Lùng. | 30% |
| III | TỈNH LAI CHÂU |
|
| 1 | Các xã: Pa Ủ, Thu Lũm. | 100% |
| 2 | Các xã: Dào San, Sì Lờ Lầu, Pa Tần, Hua Bum, Mù Cả, Bum Nưa. | 50% |
| 3 | Các xã: Sin Suối Hồ, Khổng Lào, Phong Thổ. | 30% |
| IV | TỈNH LÀO CAI |
|
| 1 | Các xã: A Mú Sung, Y Tý, Si Ma Cai, Mường Khương, Pha Long. | 50% |
| 2 | - Xã Trịnh Tường. - Các Đồn biên phòng: Bát Xát, Bản Lầu. | 30% |
| V | TỈNH ĐIỆN BIÊN |
|
| 1 | Các xã: Mường Nhé, Sín Thầu. | 100% |
| 2 | Các xã: Nậm Kè, Quảng Lâm. | 50% |
| 3 | Các xã: Na Sang, Mường Chà, Nà Hỳ, Nà Bủng, Si Pa Phìn, Mường Pồn, Mường Nhà, Thanh Yên, Sam Mứn, Thanh Nưa, Núa Ngam. | 30% |
| VI | TỈNH LẠNG SƠN |
|
| 1 | Đồn biên phòng Bắc Xa. | 50% |
| 2 | - Xã Mẫu Sơn. - Các Đồn biên phòng: Thanh Lòa, Ba Sơn, Na Hình, Bình Nghi, Pò Mã, Chi Lăng. | 30% |
| VII | TỈNH SƠN LA |
|
| 1 | Các xã: Mường Lèo, Mường Lạn, Sốp Cộp, Púng Bánh. | 50% |
| 2 | Các xã: Phiêng Khoài, Lóng Phiêng, Yên Sơn, Lóng Sập, Chiềng Sơn, Xuân Nha, Chiềng Khoong, Chiềng Khương, Mường Hung, Phiêng Pằn. | 30% |
| VIII | TỈNH QUẢNG NINH |
|
| 1 | Đảo Trần (thuộc đặc khu Cô Tô). | 50% |
| 2 | - Các xã: Vĩnh Thực, Cái Chiên, Đường Hoa. - Đặc khu Cô Tô. - Các đơn vị khác: Đảo Bản Sen, Quan Lạn, Minh Châu, Thắng Lợi, Ngọc Vừng thuộc đặc khu Vân Đồn. - Các đồn biên phòng: Bắc Sơn, Pò Hèn, Quảng Đức, Hoành Mô, Trạm 6 - Vô Ngại (thuộc xã Bình Liêu). | 30% |
| IX | THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG |
|
| 1 | Đặc khu Bạch Long Vĩ. | 50% |
| 2 | Trạm kiểm soát Biên phòng Long Châu thuộc Đồn biên phòng Cát Bà. | 30% |
| X | TỈNH THANH HÓA |
|
| 1 | Các xã: Mường Chanh, Pù Nhi, Quang Chiểu, Trung Lý, Tam Chung, Nhi Sơn, Mường Lát, Yên Khương, Na Mèo, Sơn Thuỷ, Bát Mọt. | 30% |
| XI | TỈNH NGHỆ AN |
|
| 1 | Các xã: Mỹ Lý, Bắc Lý, Keng Đu, Na Loi, Mường Típ, Na Ngoi, Tam Thái, Nhôn Mai. | 50% |
| 2 | - Các xã: Thông Thụ, Tri Lễ, Quế Phong, Môn Sơn, Châu Khê, Mường Xén, Nậm Cắn, Bình Chuẩn. - Các đơn vị khác: Địa bàn 06 bản thuộc xã Tiền Phong (gồm: Cóm, Chắm Pụt, Khốm, Bản Mựt, Ná Sái, Hủa Mướng); Địa bàn 03 bản thuộc xã Tam Quang (gồm: Tân Hương, Tùng Hương, Liên Hương). | 30% |
| XII | TỈNH HÀ TĨNH |
|
| 1 | Các Đồn biên phòng: Hương Quang, Hòa Hải, Sơn Hồng, Bản Giàng, Phú Gia, cửa khẩu Quốc tế Cầu Treo. | 30% |
| XIII | TỈNH QUẢNG TRỊ |
|
| 1 | - Các xã: Dân Hóa, Kim Phú, Kim Điền, Thượng Trạch, Kim Ngân, Trường Sơn, A Dơi, Lìa, Hướng Phùng, Hướng Lập, Đakrông, La Lay, Tà Rụt. - Đặc khu Cồn Cỏ. | 50% |
| XIV | THÀNH PHỐ HUẾ |
|
| 1 | Các xã: A Lưới 3, A Lưới 4. | 50% |
| 2 | - Đảo Sơn Chà thuộc xã Chân Mây - Lăng Cô. - Các Đồn biên phòng: Hồng Vân, Hương Nguyên. | 30% |
| XV | THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG |
|
| 1 | Các xã: Hùng Sơn, Tây Giang, A Vương, La Dêê, Đắc Pring, La Êê. | 50% |
| 2 | - Xã Tân Hiệp. - Đồn biên phòng Cù Lao Chàm. | 30% |
| XVI | TỈNH QUẢNG NGÃI |
|
| 1 | - Các xã: Ia Tơi, Ia Đal, Đắk Plô, Đắk Long, Bờ Y, Mô Rai. - Các Đồn biên phòng: Sa Loong, Dục Nông, Rờ Kơi. | 50% |
| 2 | - Xã Rờ Kơi. - Đặc khu Lý Sơn. | 30% |
| XVII | TỈNH GIA LAI |
|
| 1 | Các xã: Ia Púch, Ia Mơ, Ia Chia, Ia O, Ia Pnôn, Ia Dom, Ia Nan. | 50% |
| 2 | Các xã: Đức Cơ, Ia Dơk. | 30% |
| XVIII | TỈNH ĐẮK LẮK |
|
| 1 | Các Đồn biên phòng: Ea H’leo, Ia Rvê, Yok Mbre, Sê Rê Pốk, Bo Heng, Yok Đôn, cửa khẩu Đắk Ruê. | 50% |
| 2 | Các xã: Ia Rvê, Ia Lốp, Buôn Đôn. | 30% |
| XIX | TỈNH KHÁNH HÒA |
|
| 1 | Đặc khu Trường Sa. | 100% |
| XX | TỈNH LÂM ĐỒNG |
|
| 1 | Các xã: Đắk Wil, Thuận An, Thuận Hạnh, Quảng Trực, Tuy Đức. | 50% |
| 2 | Đặc khu Phú Quý. | 30% |
| XXI | TỈNH ĐỒNG NAI |
|
| 1 | Các xã: Bù Gia Mập, Xã Đak Ơ. | 50% |
| 2 | Các Đồn biên phòng: Lộc Thiện, Lộc Thành, Phước Thiện, cửa khẩu Lộc Thịnh. | 30% |
| XXII | THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH |
|
| 1 | Nhà giàn DK1. | 100% |
| 2 | Đặc khu Côn Đảo. | 50% |
| XXIII | TỈNH AN GIANG[8] |
|
| 1 | Đặc khu Thổ Châu. | 50% |
| 2 | - Các xã: Tiên Hải, Hòn Nghệ, Sơn Hải, Giang Thành, Vĩnh Điều. - Phường Hà Tiên. - Các đặc khu: Kiên Hải, Phú Quốc. | 30% |
| XXIV | TỈNH CÀ MAU |
|
| 1 | Cụm đảo: Hòn Khoai (thuộc xã Đất Mũi), Hòn Chuối (thuộc xã Sông Đốc). | 30% |
| XXV | ĐỊA BÀN KHÁC |
|
| 1 | Vùng biển Việt Nam (lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trên biển thuộc Bộ Quốc phòng). | 100% |
| 2 | Vùng biển Việt Nam (lực lượng trực tiếp thực hiện nhiệm vụ trên biển thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường). | 50% |
Nguồn ảnh: Internet.
Bài liên quan
-
Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn xếp lương đối với người được tuyển dụng vào công chức
-
Đoàn công tác TAND TP. Hồ Chí Minh tặng quà hỗ trợ cán bộ, công chức và người lao động TAND tỉnh Khánh Hòa bị thiệt hại do lũ lụt
-
Sửa đổi chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang
-
Quy định về vị trí việc làm công chức trong cơ quan hành chính nhà nước
Bài đọc nhiều nhất tuần
-
Trao Quyết định bổ nhiệm 39 Thẩm phán Tòa án nhân dân
-
Tội đánh bạc và tội tổ chức đánh bạc theo quy định của Bộ luật Hình sự năm 2015
-
Tòa án nhân dân tối cao công bố 10 án lệ
-
Thủ tướng Chính phủ ban hành Chỉ thị về tăng cường thực thi quyền sở hữu trí tuệ
-
Tạp chí Tòa án nhân dân trao quà nhân dịp Tết Bính Ngọ
Bình luận