Quy định về nội quy phiên tòa, phiên họp và việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp áp dụng từ 01/8/2026
Ngày 30/5/2026, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư số 12/2026/TT-TANDTC quy định về nội quy phiên tòa, phiên họp và việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp (sau đây gọi tắt là Thông tư).
Thông tư gồm 09 Điều quy định nguyên tắc tổ chức phiên tòa, phiên họp; nội quy phiên tòa, phiên họp và việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp. Thông tư này thay thế cho Thông tư số 02/2017/TT-TANDTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Quy chế tổ chức phiên tòa.
Về đối tượng áp dụng, Thông tư quy định gồm:
- Hội đồng xét xử, Hội đồng giải quyết việc dân sự, Hội đồng giải quyết vụ việc khác (sau đây gọi là Hội đồng xét xử); Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; người tiến hành tổ tụng khác, người tham gia tố tụng; người tham dự phiên tòa, phiên họp và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan trong quá trình Tòa án giải quyết, xét xử vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.
- Phiên tòa xét xử sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm vụ án hình sự; vụ án hành chính; vụ án dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động. - Phiên họp xem xét, giải quyết vụ án, vụ việc bao gồm: a) Phiên họp giải quyết việc dân sự quy định tại Điều 369 của Bộ luật Tố tụng dân sự; phiên họp phúc thẩm giải quyết việc dân sự quy định tại Điều 375 của Bộ luật Tổ tụng dân sự; b) Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải quy định tại Điều 210 của Bộ luật Tố tụng dân sự; c) Phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại quy định tại Điều 138 của Luật Tố tụng hành chính; d) Phiên họp phúc thẩm đối với quyết định của Tòa án cấp sơ thẩm bị kháng cáo, kháng nghị quy định tại Điều 362 của Bộ luật Tố tụng hình sự, Điều 314 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 243 của Luật Tố tụng hành chính; đ) Phiên họp giải quyết vụ việc phục hồi, phá sản theo quy định của Luật Phục hồi, phá sản; e) Phiên họp xem xét, quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quy định của Pháp lệnh Trình tự, thủ tục xem xét, quyết định áp dụng các biện pháp xử lý hành chính tại Tòa án nhân dân; g) Phiên họp xem xét, quyết định đưa đi cai nghiện bắt buộc theo quy định của Pháp lệnh Trình tự, thủ tục Tòa án nhân dân xem xét, quyết định việc đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc; h) Phiên họp khác do Tòa án tổ chức theo quy định của pháp luật về tố tụng.
Về nguyên tắc tổ chức phiên tòa, phiên họp, Thông tư quy định 06 nguyên tắc sau:
1. Phiên tòa, phiên họp phải được tiến hành đúng thời gian, địa điểm, thành phần người tiến hành tố tụng và người tham gia tố tụng.
2. Phiên tòa, phiên họp được tổ chức công khai, trừ trường hợp xét xử kín theo quy định của pháp luật.
3. Việc tổ chức phiên tòa, phiên họp phải bảo đảm an toàn, an ninh, trật tự, văn minh, sự tôn nghiêm của Tòa án; bảo đảm cho việc giải quyết, xét xử được tiến hành bình đẳng, dân chủ, nghiêm minh, khách quan, đúng pháp luật; góp phần tuyên truyền, giáo dục công dân chấp hành pháp luật, tôn trọng những quy tắc của đời sống xã hội, nâng cao ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác.
4. Tòa án, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm chuẩn bị điều kiện cần thiết để tổ chức phiên tòa, phiên họp; cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật và yêu cầu của Tòa án khi tổ chức phiên tòa, phiên họp.
5. Trình tự, thủ tục, diễn biến phiên tòa, phiên họp phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật và sự điều hành của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp.
6. Việc tổ chức phiên tòa, phiên họp đối với vụ án, vụ việc có người chưa thành niên tham gia tổ tụng phải bảo đảm đơn giản, thân thiện, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi, mức độ trưởng thành, khả năng nhận thức và bảo đảm lợi ích tốt nhất cho người chưa thành niên.
Phần nội quy phiên tòa, phiên họp, được quy định tại Điều 4 Thông tư, trong đó có quy định: Không được mang thiết bị truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ, trao đổi thông tin, dữ liệu số; ví dụ: điện thoại, máy tính bảng, máy tính xách tay, đồng hồ thông minh, thiết bị khác có tính năng ghi âm, ghi hình, thu phát tín hiệu điện tử (sau đây gọi là thiết bị điện tử) vào phiên tòa, phiên họp, trừ trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp cho phép. Việc sử dụng thiết bị điện tử để tra cứu hồ sơ, tài liệu, chứng cứ, xét xử trực tuyến hoặc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp đối với người tham gia tố tụng phải theo sự điều hành của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp.
Việc ghi âm lời nói được thực hiện trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; việc ghi hình ảnh tại phiên tòa, phiên họp chỉ được thực hiện trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định. Việc ghi âm lời nói trong thời gian diễn ra phiên tòa, phiên họp; ghi hình ảnh của Hội đồng xét xủ, Thẩm phán trong thời gian khai mạc phiên tòa, phiên họp và tuyên án, công bố quyết định phải được sự đồng ý của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họp; trường hợp ghi âm lời nói, ghi hình ảnh của người tiến hành tố tụng khác, người tham gia phiên tòa, phiên họp thì phải được sự đồng ý của họ và Thẩm phán chủ tọa phiên tòa, chủ trì phiên họр. Người tham gia, tham dự phiên tòa, phiên họp không được truyền phát trực tiếp, trực tuyến; không được thông tin sai sự thật; không được thông tin làm ảnh hưởng đến sự độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, vô tư, khách quan trong xét xủ, giải quyết vụ án, vụ việc; không được vi phạm quyền con người của bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; không được vi phạm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật.
Về ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp quy định tại khoản 4 Điều 141 của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân, Điều 7 Thông tư quy định:
1. Tòa án thực hiện ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp trong trường hợp cần thiết để phục vụ nhiệm vụ chuyên môn trong công tác sau đây:
a) Rút kinh nghiệm trong thực tiễn xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;
b) Tổng kết thực tiễn, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử;
c) Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ;
d) Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật;
đ) Trường hợp khác do Chánh án Tòa án quyết định.
2. Việc ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp tại khoản 1 Điều này được thực hiện theo kế hoạch, chương trình công tác do cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc do Chánh án Tòa án giải quyết vụ án, vụ việc đó xem xét, quyết định.
3. Người có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này quyết định việc cung cấp kết quả ghỉ âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp. Trừ trường hợp pháp luật có quy định khác, kết quả ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp được cung cấp khi đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Nội dung ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp phải là thông tin được phép tiếp cận, thông tin đáp ứng đủ điều kiện cung cấp theo quy định của pháp luật về tiếp cận thông tin, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật khác có liên quan;
b) Cơ quan, tổ chức, cá nhân yêu cầu cung cấp là người có quyền được yêu cầu cung cấp theo quy định của pháp luật;
c) Bảo đảm quyền con người của bị cáo, bị hại, đương sự, người tham gia tố tụng khác trong vụ án, vụ việc; bảo đảm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật;
d) Không làm ảnh hưởng đến việc xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc; sự độc lập, vô tư, khách quan, chỉ tuân theo pháp luật của Tòa án.
4. Việc sử dụng kết quả ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật tiếp cận thông tin, pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân, pháp luật khác có liên quan về việc sử dụng thông tin;
b) Phản ánh chính xác, đầy đủ, trung thực; không làm sai lệch nội dung thông tin đã được cung cấp; không được thông tin sai sự thật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín, gây thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản, xâm phạm các quyền và lợi ích hợp pháp khác của cơ quan, tổ chức, cá nhân; không được vi phạm quy định về giữ bí mật theo quy định của pháp luật; không được phát tán, truyền phát trực tiếp, trực tuyến, mua bán trái pháp luật thông tin được cung cấp;
c) Thông tin được cung cấp không được sử dụng để chống lại Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, phá hoại chính sách đoàn kết, xúc phạm tín ngưỡng, tôn giáo, kỳ thị, chia rẽ dân tộc, kích động bạo lực, gây ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, trật tự, an toàn xã hội;
d) Bảo quản, lưu trữ kết quả ghi âm lời nói, ghi hình ảnh diễn biến phiên tòa, phiên họp theo quy định của pháp luật về lưu trữ; đ) Yêu cầu khác theo quy định của pháp luật.
Bài đọc nhiều nhất tuần
-
Hoàn thiện tổ chức cơ quan điều tra hình sự đáp ứng yêu cầu cải cách tư pháp trong giai đoạn mới
Giới thiệu những nội dung cơ bản của dự thảo Luật Tổ chức cơ quan điều tra hình sự (sửa đổi) -
Sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã, tạo dư địa phát triển, tránh phân tán nguồn lực
-
Một số vướng mắc trong thực tiễn giải quyết việc dân sự và kiến nghị, đề xuất
-
Nhầm lẫn và lạm dụng quy định về người thứ ba ngay tình
-
Người làm chứng trong pháp luật tố tụng hình sự - Một số bất cập và kiến nghị hoàn thiện
Bình luận