Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành Thông tư quy định biểu mẫu văn bản nghiệp vụ trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao đã ký ban hành Thông tư số 09/2026/TT-VKSTC ngày 15/5/2026 quy định biểu mẫu văn bản nghiệp vụ thực hiện trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Theo Thông tư, phạm vi điều chỉnh bao gồm việc quy định các biểu mẫu văn bản nghiệp vụ được sử dụng trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự theo quy định của Luật Tương trợ tư pháp về hình sự, Bộ luật Tố tụng hình sự, Luật Tổ chức Viện kiểm sát nhân dân và các văn bản pháp luật liên quan.
Đối tượng áp dụng gồm Viện kiểm sát; Cơ quan điều tra; Tòa án; cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự; người có thẩm quyền thuộc các cơ quan nêu trên cùng các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Thông tư ban hành kèm theo danh mục các biểu mẫu văn bản nghiệp vụ phục vụ hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự, tạo cơ sở để các cơ quan tiến hành tố tụng và cơ quan có liên quan áp dụng thống nhất trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Về nguyên tắc sử dụng và quản lý biểu mẫu, Thông tư quy định các biểu mẫu phải được sử dụng đúng mục đích trong hoạt động tương trợ tư pháp về hình sự ở các giai đoạn tiếp nhận, giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án. Việc ghi chép, cập nhật thông tin trong từng biểu mẫu phải bảo đảm khách quan, chính xác, đầy đủ và đúng quy định của pháp luật.
DANH MỤC BIỂU MẪU VĂN BẢN NGHIỆP VỤ THỰC HIỆN TRONG HOẠT ĐỘNG TƯƠNG TRỢ TƯ PHÁP VỀ HÌNH SỰ BAN HÀNH KÈM THÔNG TƯ SỐ 09/2026/TT-VKSTC NGÀY 15/5/2026:
| Mẫu số | Tên biểu mẫu |
| 1 | Công văn của cơ quan lập yêu cầu gửi Viện kiểm sát nhân dân tối cao/Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có chung đường biên giới với nước ngoài |
| 2 | Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của cơ quan lập yêu cầu |
| 3 | Công hàm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao/Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có chung đường biên giới với nước ngoài gửi văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự cho nước ngoài |
| 4 | Công văn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự cho Bộ Ngoại giao trên cơ sở nguyên tắc có đi có lại |
| 5 | Công văn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao/Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có chung đường biên giới với nước ngoài đề nghị cơ quan lập yêu cầu bổ sung thông tin theo đề nghị của nước ngoài |
| 6 | Công hàm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao/Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có chung đường biên giới với nước ngoài gửi nước ngoài cung cấp bổ sung thông tin |
| 7 | Công văn của cơ quan lập yêu cầu đề nghị Viện kiểm sát nhân dân tối cao/Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có chung đường biên giới với nước ngoài thông báo tiến độ thực hiện yêu cầu |
| 8 | Công hàm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao/Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có chung đường biên giới với nước ngoài đề nghị nước ngoài thông báo tiến độ thực hiện yêu cầu |
| 9 | Công văn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao/Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có chung đường biên giới với nước ngoài gửi cơ quan lập yêu cầu thông báo tiến độ thực hiện yêu cầu |
| 10 | Công văn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi Bộ Ngoại giao cung cấp bổ sung thông tin theo yêu cầu của nước ngoài/đề nghị nước ngoài thông báo tiến độ thực hiện yêu cầu của Việt Nam |
| 11 | Công văn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao/Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh có chung đường biên giới với nước ngoài chuyển kết quả cho cơ quan lập yêu cầu |
| 12 | Công văn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao hướng dẫn cơ quan lập yêu cầu hoàn thiện hồ sơ yêu cầu |
| 13 | Công hàm của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi nước ngoài thông báo kết thúc yêu cầu |
| 14 | Công văn của Viện kiểm sát nhân dân tối cao gửi cơ quan lập yêu cầu thông báo về việc kết thúc yêu cầu |
| 15 | Biên bản ghi chép phiên lấy lời khai trực tuyến |
| 16 | Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự theo Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự giữa các quốc gia ASEAN (Mẫu tiêu chuẩn) |
| 17 | Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự theo Hiệp định tương trợ tư pháp về hình sự giữa các quốc gia ASEAN (Mẫu đơn giản) |
| 18 | Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Xinh-ga-po |
| 19 | Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Hồng Công, Trung Quốc |
| 20 | Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của In-đô-nê-xi-a |
| 21 | Văn bản yêu cầu tương trợ tư pháp về hình sự của Mi-an-ma |
Ảnh minh họa. Nguồn ảnh: Internet.
Bài liên quan
-
Những điểm mới của dự thảo Bộ luật Tố tụng hình sự
-
Phân biệt đại diện trong tố tụng dân sự và đại diện trong tố tụng hình sự - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn
-
TAND tối cao lưu ý hai sai sót cần tránh khi giải quyết án hình sự
-
Bàn về “Giới hạn của việc xét xử” theo Điều 298 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 và hướng hoàn thiện
Bài đọc nhiều nhất tuần
-
Chánh án TAND tối cao giao cụ thể tỷ lệ giải quyết, xét xử các loại án để Quốc hội giám sát
-
VKSNDTC đề nghị tiếp tục duy trì Cơ quan điều tra của Viện kiểm sát
-
Cần thi hành bản án đã có hiệu lực pháp luật
-
Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính - Những vấn đề lý luận nhìn từ thực tiễn xét xử
-
Tội vi phạm quy định về kế toán gây hậu quả nghiêm trọng
Bình luận